Hợp đồng mua bán, kèm phụ lục - dự án OCT1 Resco Cổ Nhuế
Mẫu hợp đồng mua bán căn hộ chung cư OCT1 Resco Cổ Nhuế                                  

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                 -------------------------------
                                                                     Hà Nội, ngày       tháng      năm 2014
                                 HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ
                                                         Số    / OCT1/HĐMB

Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/05/2008 của Bộ xây dựng ban hành quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;
Căn cứ Quyết định số 49-2002/QĐ-UB ngày 01/04/2002 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đô thị mới tại xã Cổ Nhuế và Xuân Đỉnh Huyện Từ Liêm Hà Nội, tỷ lệ 1/500.
Căn cứ Quyết định số 8333/QĐ-UB ngày 03/12/2002 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới Cổ Nhuế - Xuân Đỉnh.
Căn cứ Quyết định số 189/QĐ-UB ngày 09/01/2003 của UBND Thành Phố Hà Nội về việc thu hồi 226.494 m2  đất tại xã Cổ Nhuế Và Xuân Đỉnh Giao cho công ty kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội để đầu tư xây dựng khu đô thị mới Cổ Nhuế - Xuân Đỉnh
Chúng tôi gồm:
A. Bên bán nhà ở : (Sau đây gọi tắt là “Bên A”)
CÔNG TY: TNHH nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội.
- Địa chỉ: Số 25 Văn Miếu, Hà Nội.
- Điện thoại: 04.3845.7152
- Mã số thuế: 01 0010 5863
- Số tài khoản: 0021000000936 Tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
- Đại diện pháp lý:         ..............................         Chức vụ:
BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua):
Ông (bà):
Đại diện cho (nếu Bên Mua là tổ chức):....................................................
Số CMND (hộ chiếu) số:
Hộ khẩu thường trú:
Địa chỉ liên hệ:
            Điện thoại:
           Fax (nếu có):..............................
Số tài khoản (nếu có):............................tại Ngân hàng.............................
Mã số thuế (nếu có):..................................................................................
Bà (Vợ) (nếu Bên Mua là cá nhân đã lập gia đình):
Số CMND (hộ chiếu) số:
Hộ khẩu thường trú:
Địa chỉ liên hệ:
Điện thoại:  Fax (nếu có):..............................
Mã số thuế (nếu có):..................................................................................
Thống nhất lập và ký kết Hợp Đồng mua bán căn hộ chung cư (sau đây gọi là “Hợp Đồng”) với các nội dung sau đây:

PHẦN I
ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI
I. Các Định nghĩa
Trừ khi ngữ cảnh trong Hợp Đồng quy định khác đi, các thuật ngữ và từ ngữ viết hoa sau đây sẽ có nghĩa như sau:
(a) “Bên” có nghĩa là Bên Mua hoặc Bên Bán theo Hợp Đồng. “Các Bên” có nghĩa là Bên Mua và Bên Bán theo Hợp Đồng;
(b) “Các Công Trình Tiện ích Chung” bao gồm không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị dùng chung trong Toà Nhà như khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia Căn Hộ, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, nơi để xe (xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh) cho khu căn hộ, cổng ra vào, lối đi, tiền sảnh, khu vực hộp thư, đường nội bộ thuộc Tòa Nhà, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hoả, phát thanh, truyền hình, thông tin liên lạc và các diện tích, các công trình công cộng và tiện ích khác nằm ngoài Khu vực Sở Hữu Riêng của Bên Bán, Khu vực Sở Hữu Riêng của Bên Mua và khu vực sở hữu riêng của các Chủ Sở Hữu Căn Hộ khác. Danh mục Các Công Trình Tiện Ích Chung được nêu tại Phụ lục 6 của Hợp Đồng;
(c) “Căn Hộ” là một căn hộ trong Khu Căn Hộ ; đối với Bên Mua là căn hộ có các chi tiết kỹ thuật và đặc điểm như mô tả tại Điều 1 và Phụ Lục 1 đính kèm Hợp Đồng này;
(d) “Chủ Sở Hữu Căn Hộ”là người có quyền sở hữu hợp pháp đối với một hoặc nhiều Căn Hộ trong Khu Căn Hộ  trên cơ sở: Giấy chứng nhận quyền sở hữu do cơ quan có thẩm quyền cấp; hoặc người có được quyền sở hữu Căn Hộ trên cơ sở Hợp Đồng/văn bản thừa kế, tặng cho, mua bán, phù hợp với quy định của pháp luật, nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ. Trong Hợp Đồng, Chủ Sở Hữu Căn Hộ là Bên Mua, các Chủ Sở Hữu Căn Hộ khác là các cá nhân, tổ chức khác ký kết Hợp Đồng mua bán căn hộ với Bên Bán;
(e) “Công Ty Quản Lý” là công ty thực hiện việc quản lý, vận hành hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị, cung cấp các dịch vụ cho Khu Căn Hộ , bảo trì Khu Căn hộ và thực hiện các công việc khác theo Hợp Đồng quản lý ký với Chủ Đầu Tư hoặc Ban Quản Trị;
(f) “Diện Tích” là phần diện tích của Căn Hộ được nêu tại Điều 1 và Phụ Lục 1 của Hợp Đồng;
(g) “Dự Án” là dự án Khu đô thị mới Cổ Nhuế - Xuân Đỉnh Huyện Từ Liêm, Cán bộ công chức làm việc tại các Cơ quan của TP Hà Nội và một phần để kinh doanh;
(h) “Giá Bán Căn Hộ” là giá chuyển nhượng Căn Hộ theo thỏa thuận của Các Bên nêu tại Điều 2.1 của Hợp Đồng này và Phụ lục số 2 của Hợp Đồng này mà Bên Mua có trách nhiệm thanh toán cho Bên Bán. Giá bán trên đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế GTGT  nhưng chưa bao gồm các khoản thuế, phí và lệ phí hoặc thuế khác phải nộp cho nhà nước có liên quan đến việc chuyển nhượng; phí quản lý và vận hành thàng tháng theo quy định tại nội quy khu chung cư; phí bảo trì phần sở hữu chung của tòa nhà (2% giá bán căn hộ theo quy định tại điều 51, nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010).
(i) “Hợp Đồng” hoặc” Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ” là Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ ký giữa Chủ Đầu Tư (Bên Bán) và Chủ Sở Hữu Căn Hộ (Bên Mua) để chuyển quyền sở hữu Căn Hộ từ Chủ Đầu tư cho Chủ Sở Hữu Căn Hộ;
(j) “Khu Căn Hộ” là tập hợp những khu căn hộ được thiết kế và xây dựng trong các Tòa Nhà thuộc Dự án;
(k) “Khu Vực Sở Hữu Riêng Của Chủ Đầu Tư” hoặc “Khu Vực Sở Hữu Riêng Của Bên Bán” là các diện tích và tiện ích trong Tòa Nhà thuộc quyền sở hữu riêng của Chủ Đầu Tư, không phân bổ vào Giá Bán Căn Hộ bao gồm: (i) từ tầng 1 đến tầng 2; (ii) diện tích các tầng hầm; (iii) diện tích tầng tum; (iv) chỗ đỗ xe trong tầng hầm thuộc Khu vực Sở Hữu Riêng của Chủ Đầu Tư và (v) các khu vực khác thuộc Tòa Nhà (nằm ngoài Khu Vực Sở Hữu Riêng của Bên Mua, Khu vực sở hữu riêng của các Chủ Sở Hữu Căn Hộ khác và Các Công Trình Tiện Ích Chung);
(l) “Lãi Suất Quá Hạn” là lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng bằng đồng Việt Nam do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thông báo tại thời điểm áp dụng.
(m) “Ngày Bàn Giao Dự Kiến” là ngày bàn giao Căn Hộ dự kiến theo thỏa thuận giữa Các Bên quy định tại theo Điều 8.1 của Hợp Đồng này;
(n) “Ngày Bàn Giao Căn Hộ” hoặc “Ngày Bàn Giao Thực Tế” là ngày thực tế mà Chủ Đầu Tư (Bên Bán) bàn giao Căn Hộ cho Chủ Sở Hữu Căn Hộ (Bên Mua) theo quy định tại Hợp Đồng này;
(o) “Người Cư Ngụ Khác” nghĩa là bất kỳ người nào khác ngoài Chủ Sở Hữu Căn Hộ, dù ngắn hạn hay dài hạn, sống trong hay ngụ tại hay sử dụng Căn Hộ dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm nhưng không giới hạn bởi:
- Những thành viên gia đình hoặc người giúp việc (nếu có) của Chủ Sở Hữu Căn Hộ; và/hoặc
- Khách thăm/người được mời của Chủ Sở Hữu Căn Hộ/bên thuê/Bên thuê lại, kể cả nhà thầu; và/hoặc
- Bên thuê, Bên thuê lại Căn Hộ; và/hoặc
- Bất kỳ người nào khác mà Chủ Sở Hữu Căn Hộ cho phép được vào hay sống trong hay ngụ tại hay sử dụng Căn Hộ dưới bất kỳ hình thức nào, dù ngắn hạn hay dài hạn.
(p) “Nội Quy” là Nội Quy Khu Căn Hộ và tất cả các phụ lục, các văn bản đính kèm, và các sửa đổi, bổ sung tuỳ từng thời điểm;
(q) “Nội Quy Thay Thế” là bản nội quy, tài liệu đính kèm của Nội Quy sẽ được áp dụng thay thế Nội Quy khi đáp ứng các quy định tại Điều 9.12 của Nội Quy;
(r) “Phí Quản Lý Hàng Tháng” là các kh1oản chi phí phải trả cho Dịch Vụ Quản Lý hàng tháng như được quy định tại Phụ lục 2 của Nội Quy;
(s) “Quỹ Bảo Trì” là khoản tiền được sử dụng để bảo trì Các Công Trình Tiện Ích Chung;
(t) “Sự Kiện Bất Khả Kháng” nghĩa là một trong các sự kiện sau đây: lệnh cấm hoặc tạm đình chỉ theo quy định của pháp luật hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (bao gồm nhưng không giới hạn việc bất cứ cơ quan nhà nước có thẩm quyền nào từ chối phê duyệt việc hoàn công Tòa Nhà và/hoặc Dự Án hoặc từ chối phê chuẩn để Tòa Nhà và/hoặc Dự Án có thể vận hành hoặc việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền rút giấy phép không cho phép Bên Bán sở hữu, vận hành Tòa Nhà và/hoặc Dự Án, bạo động, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia (dù có tuyên bố hay không), tình trạng chiến sự, khủng bố, rối loạn công cộng, đình công, tẩy chay, chế tài phạt, lệnh cấm vận, sự ách tắc hoặc ngừng trệ giao thông hoặc các phương tiện khác, bệnh dịch, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, bão tố, thủy triều, hoặc các thảm họa tự nhiên khác hoặc các sự kiện khác nằm ngoài tầm kiểm soát của con người;
(u) “Sở Hữu Riêng” hoặc “Khu Vực Sở Hữu Riêng Của Bên Mua” là phần diện tích và các tiện ích thuộc sở hữu riêng của Chủ Sở Hữu Căn Hộ, được xác định cụ thể theo Điều 1 và Phụ lục 1 của Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ ký kết giữa Chủ Sở Hữu Căn Hộ với Chủ Đầu Tư;
(v) “Tòa Nhà” là tòa nhà thuộc Dự án: Khu đô thị mới Cổ Nhuế - Xuân Đỉnh Huyện Từ Liêm. Trong Hợp Đồng, Tòa Nhà được hiểu là tòa nhà có Căn Hộ của Bên Mua;
(w) “Thông Báo Bàn Giao Căn Hộ” là văn bản thông báo có nội dung theo mẫu tại Phụ lục 4 của Hợp Đồng;
(x) “Thuế GTGT” là thuế giá trị gia tăng liên quan đến việc mua bán Căn Hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam tùy từng thời điểm;
(y) “Việt Nam” là nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;
(z) “VND” hoặc Đồng Việt Nam là đồng tiền hợp pháp của Việt Nam.
II. Diễn giải
Trừ khi ngữ cảnh hoặc các điều khoản của Hợp Đồng và các tài liệu kèm theo Hợp Đồng có quy định khác đi:
(a) Các đề mục hoặc tiêu đề chỉ để tham khảo và không nhằm để diễn giải hoặc giải thích ý nghĩa của Hợp Đồng và/hoặc tài liệu đính kèm;
(b) Mọi tham chiếu đến các Điều khoản và các Phụ lục là các tham chiếu đến các Điều khoản và các Phụ lục của Hợp Đồng này;
(c) Các danh từ số ít cũng chính là các danh từ số nhiều và ngược lại;
(d) Các tham chiếu đến một người hoặc một bên thứ ba sẽ được hiểu là các tham chiếu đến một cá nhân hoặc một pháp nhân được thành lập dưới bất cứ hình thức nào cũng như những người thừa kế hoặc những người thay thế các cá nhân và pháp nhân đó.

 PHẦN II
CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA HỢP ĐỒNG
ĐIỀU 1. ĐẶC ĐIỂM CĂN HỘ CHUYỂN NHƯỢNG
Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua Căn Hộ với các đặc điểm dưới đây:
1.1. Đặc điểm về Căn Hộ:
Đặc điểm Căn Hộ chuyển nhượng được mô tả cụ thể tại Phụ Lục 1 kèm theo Hợp Đồng này.
Diện tích thực tế của Căn Hộ bao gồm diện tích sàn Căn Hộ, diện tích ban công và lô gia của Căn Hộ đó được tính theo kích thước từ tim tường chung và tim tường bao ngoài Căn Hộ, trong đó :
- Diện tích Sàn Căn Hộ bao gồm: diện tích cột, hộp kỹ thuật, tường xây trong phạm vi Căn Hộ;
- Tường chung là tường ngăn chia giữa hai căn hộ;
- Tường bao ngoài là tường ngăn giữa Căn Hộ với hành lang, lối đi, khu vực cầu thang và mặt ngoài Căn Hộ.
                    Thời gian dự kiến hoàn thành: Quý III năm 2014.
1.2. Đặc điểm về khu đất xây dựng Căn Hộ: Khu đất xây dựng căn hộ có diện tích khoảng .......... m2; mang ký hiệu OCT1 tại Khu ĐTM Cổ Nhuế-Xuân đỉnh huyện Từ Liêm, TP Hà Nội.
ĐIỀU 2. GIÁ BÁN CĂN HỘ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
2.1 Giá Bán Căn Hộ được quy định cụ thể tại Phụ lục 2 của Hợp Đồng này;
2.2 Phương thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng, cụ thể như sau:
Tên tài khoản : TNHH nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội.
Số tài khoản : 0021000000936
Tại : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
2.3 Đồng tiền thanh toán: Thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam
2.4 Tiến độ thanh toán
Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho Bên Bán theo tiến độ sau đây:
Đợt 1: Ngay sau khi ký hợp đồng trên, bên Mua thanh toán cho Bên Bán 30% (Ba mươi phần trăm) giá trị hợp đồng tương đương với số tiền là……………. đồng. (Bằng chữ:  ……………………………..).
Đợt 2: Sau 04 tháng (120 ngày) kể từ khi đóng tiền đợt 1, thì bên mua sẽ thanh toán đợt 2 cho bên bán 40% (bốn mươi phần trăm) giá trị hợp đồng với số tiền
là ...............đồng  ( Bằng chữ ………………………………………………….)
Đợt 3: Trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày Bên Bán có thông báo bàn giao căn hộ (Dự kiến quý III năm 2014). Thì Bên Mua sẽ thanh toán đợt 4 cho Bên Bán 30%.
(Ba mươi phần trăm) giá trị hợp đồng tương đương với số tiền là…………………đồng.
            (Bằng chữ ………………………………………………….)
Mọi chi phí khác liên quan đến căn hộ sẽ được khách hàng thanh toán ngay khi nhận bàn giao căn hộ bao gồm: kinh phí bảo trì căn hộ ( 2% trên tổng giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng) và các loại phí theo quy định của pháp luật..
ĐIỀU 3. CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở
Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình (Căn Hộ nêu tại Điều 1 Hợp Đồng này) theo đúng yêu cầu trong thiết kế công trình và sử dụng đúng các vật liệu xây dựng Căn Hộ mà các bên đã thỏa thuận được quy định tại Phụ lục 1 của Hợp Đồng.
ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN
4.1. Quyền của Bên Bán
a) Yêu cầu Bên Mua thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo đúng tiến độ tại Điều 2 của Hợp Đồng này;
b) Yêu cầu Bên Mua nhận Căn Hộ theo đúng thỏa thuận ghi ở Phụ lục 1 của Hợp Đồng này;
c) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Nội Quy đính kèm Hợp Đồng này;
d) Yêu cầu Bên Mua nộp đầy đủ các giấy tờ, các khoản Thuế, Phí và Lệ Phí để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho Bên Mua theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và bàn giao cho Bên Mua các giấy tờ có liên quan đến Căn Hộ (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu);
e) Được toàn quyền sở hữu, quản lý, khai thác, kinh doanh, sử dụng và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật liên quan đối với Phần Sở Hữu Riêng của Bên Bán phù hợp với Nội Quy đính kèm Hợp Đồng này;
f) Được bảo lưu quyền sở hữu đối với Căn Hộ và các quyền hợp pháp khác liên quan đến Căn Hộ cho đến khi Bên Mua thanh toán đầy đủ các khoản tiền theo Phụ lục 2 của Hợp Đồng này;
g) Các quyền khác được ghi trong Hợp Đồng và các Phụ Lục kèm theo.
4.2. Nghĩa vụ của Bên Bán
a) Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy hoạch và nội dung hồ sơ dự án đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao Bên Mua có thể sử dụng;
b) Chịu trách nhiệm cung cấp điện, nước sinh hoạt cho các Căn Hộ theo Hợp Đồng cung cấp điện, nước, điện nhẹ ... của các Đơn vị khác với Chủ sở hữu căn hộ;
c) Thiết kế Căn Hộ và thiết kế công trình tuân thủ các quy định về pháp luật xây dựng (thiết kế Căn Hộ và quy hoạch xây dựng sẽ không bị thay đổi trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền);
d) Kiểm tra, giám sát việc xây dựng Căn Hộ để đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc, kỹ thuật và mỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;.
e) Bảo quản Căn Hộ đã bán trong thời gian chưa giao Căn Hộ cho Bên Mua. Thực hiện bảo hành đối với Căn Hộ theo quy định tại Điều 9 của Hợp Đồng này;
f) Chuyển giao Căn Hộ cho Bên Mua đúng thời hạn kèm theo bản vẽ hoàn công phần kiến trúc tầng nhà có Căn Hộ và thiết kế kỹ thuật liên quan đến Căn Hộ.
g) Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc mua bán Căn Hộ theo quy định của pháp luật;
h) Có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với Căn Hộ cho Bên Mua và bàn giao cho Bên Mua các giấy tờ có liên quan đến Căn Hộ (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu);
i) Tùy thuộc vào quyết định của mình, theo đề nghị của Bên Mua, Bên Bán có thể hỗ trợ cho Bên Mua hoàn thành thủ tục vay Ngân hàng để Bên Mua có thể thanh toán đầy đủ các đợt thanh toán theo quy định tại Điều 2 của Hợp Đồng này.
j) Hướng dẫn và trợ giúp Bên Mua trong việc thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến giao dịch mua bán Căn Hộ.
k) Các nghĩa vụ khác được ghi trong Hợp Đồng và các Phụ Lục kèm theo.
ĐIỀU 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA
5.1. Quyền của Bên Mua
a) Nhận bàn giao Căn Hộ có chất lượng với các thiết bị, vật liệu hoàn thiện nêu tại Phụ Lục 1 mà các bên đã thỏa thuận và bản vẽ hoàn công phần kiến trúc tầng nhà có Căn Hộ và thiết kế kỹ thuật liên quan đến Căn Hộ theo đúng thời hạn nêu tại Điều 8 của Hợp Đồng này;
b) Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với Căn Hộ theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này);
c) Được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao Căn Hộ khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo đúng tiến độ tại Điều 2 của Hợp Đồng này;
d) Yêu cầu Bên Bán hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo nội dung dự án đã phê duyệt;
e) Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội Nghị Chủ Sở Hữu Căn Hộ lần đầu để thành lập Ban Quản Trị  của khu Căn Hộ theo quy định tại Nội Quy đính kèm Hợp Đồng này;
f) Các quyền khác được ghi trong Hợp Đồng và các Phụ Lục kèm theo.
5.2. Nghĩa vụ của Bên Mua
a) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán theo đúng tiến độ tại Điều 2 của Hợp Đồng này;
b) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí Bên Mua phải nộp theo quy định của pháp luật và như thỏa thuận nêu tại Điều 6 của Hợp Đồng này;
c) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc, khí đốt...
d) Thanh toán kinh phí quản lý vận hành Khu Căn Hộ (trông giữ tài sản, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an ninh...) và các chi phí khác theo thoả thuận quy định tại các Điều 11.2, 11.3 của Hợp Đồng và Nội Quy đính kèm Hợp Đồng này;
e) Chấp hành các quy định tại Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Nội Quy đính kèm theo Hợp Đồng này;
f) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành Khu Căn Hộ ;
g) Sử dụng Căn Hộ đúng mục đích để ở theo quy định tại Điều 1 của Luật Nhà ở; chỉ sử dụng vào mục đích khác khi được Bên Bán chấp thuận bằng văn bản và phù hợp với những quy định khác của pháp luật hiện hành;
h) Thực hiện các thủ tục cần thiết liên quan đến việc nhận bàn giao Căn Hộ theo đúng quy định của Hợp Đồng này;

i) Kể từ Ngày Bàn Giao Thực Tế, Bên Mua sẽ đảm nhận tất cả các nghĩa vụ và trách nhiệm của một người sở hữu, người cư trú và/hoặc sử dụng Căn Hộ (bao gồm nhưng không giới hạn ở việc thanh toán Phí Quản Lý Hàng Tháng và tất cả các khoản thuế và phí về nhà ở được áp dụng cũng như tiền kết nối và sử dụng nước, khí đốt, điện, thông tin liên lạc cũng như các tiện ích và dịch vụ khác được cung cấp cho Căn Hộ phù hợp với quy định trong Nội Quy). Trước khi Căn Hộ được bàn giao cho Bên Mua, Bên Mua sẽ không có quyền ra vào hoặc cư trú hoặc sử dụng Căn Hộ nếu không được Bên Bán đồng ý trước bằng văn bản;
j) Có nghĩa vụ đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, cung cấp đủ hồ sơ pháp lý cho Bên Bán theo các quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu cho Bên Mua;
k) Hợp tác, cung cấp và ký mọi giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của Bên Bán cho việc hoàn tất các thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu cho Bên Mua;
l) Tôn trọng và không thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng đến các quyền sở hữu và hoạt động kinh doanh của Bên Bán trong Khu Vực Sở Hữu Riêng Của Bên Bán.
m) Chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng Các Công Trình Tiện Ích Chung theo đúng quy định tại Hợp Đồng và Nội Quy, đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm hỏng hóc, thiệt hại đối với Các Công Trình Tiện Ích Chung;
n) Các nghĩa vụ khác được ghi trong Hợp Đồng và các Phụ Lục kèm theo.
ĐIỀU 6. THUẾ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ PHẢI NỘP
Bên Mua chịu các khoản thuế GTGT, kinh phí bảo trì Các Công Trình Tiện Ích Chung (tương đương với 2% giá bán căn hộ theo quy định tại điều 51, nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010), Phí và Lệ phí mà Bên Mua phải trả theo quy định của pháp luật liên quan đến việc mua bán Căn Hộ, ký kết Hợp Đồng và xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu cho Bên Mua.
Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp hóa đơn tài chính cho Bên Mua theo quy định của pháp luật, thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, tạo mọi điều kiện để Bên Mua thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thanh toán phí và lệ phí.
ĐIỀU 7. CHẬM TRỄ TRONG VIỆC THANH TOÁN VÀ CHẬM TRỄ TRONG VIỆC BÀN GIAO CĂN HỘ
7.1 Trách nhiệm của Bên Mua do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán
7.1.1 Nếu Bên Mua trả chậm hoặc trả không đầy đủ các khoản tiền Bên Mua phải trả theo Hợp Đồng này khi đến hạn, thì khoản tiền chậm thanh toán sẽ bị tính Lãi Suất Quá Hạn kể từ ngày đến hạn thanh toán cho đến ngày Bên Bán nhận được khoản tiền đó.
7.1.2 Nếu quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày đến hạn thanh toán mà Bên Mua không thanh toán đủ số tiền phải trả cùng với khoản tiền lãi, Bên Bán có quyền gửi thông báo bằng văn bản cho Bên Mua thông báo chấm dứt Hợp Đồng này và Hợp Đồng này sẽ bị chấm dứt sau năm (5) ngày kể từ ngày Bên Bán gửi thông báo chấm dứt Hợp Đồng và Điều 7.1.3 dưới đây sẽ được áp dụng.
7.1.3 Khi chấm dứt Hợp Đồng theo Điều 7.1.2 , Bên Bán có quyền phạt Bên Mua đến 10% Giá Bán Căn Hộ, ngoài ra có quyền buộc Bên Mua phải bồi thường thiệt hại và Bên Bán sẽ có quyền bán Căn Hộ cho người khác. Chỉ khi Bên Bán thu được đủ số tiền từ người mua mới, Bên Bán sẽ thanh toán cho Bên Mua một khoản tiền bằng khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp Đồng này trừ đi những khoản tiền sau: (i) tiền phạt trên, (ii) tiền thuế GTGT đã nộp, (iii) những khoản tiền khác bù đắp các chi phí phát sinh từ việc chấm dứt Hợp Đồng này, từ việc bán cho người mua mới, (iv) khoản tiền bù đắp những thiệt hại khác của Bên Bán do vi phạm của Bên Mua. Trường hợp hai Bên không thống nhất được tổng mức bồi thường thiệt hại ở các điểm (ii), (iii), (iv) nêu trên, tổng mức bồi thường thiệt hại sẽ được ấn định bằng 30% Giá Bán Căn Hộ.
7.2 Trách nhiệm của Bên Bán do chậm bàn giao Căn Hộ
7.2.1. Nếu Bên Bán bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua sau quá chín mươi (90) ngày kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến, và với điều kiện là Bên Mua đã tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp Đồng, thì Bên Bán phải trả cho Bên Mua Lãi Suất Quá Hạn trên khoản tiền mà Bên Mua đã trả cho Bên Bán và được tính kể từ ngày kết thúc thời hạn 90 ngày kể trên đến Ngày Bàn Giao Thực Tế.
7.2.2. Trong trường hợp Bên Bán không bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua sau quá một trăm tám mươi (180) ngày kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến, và với điều kiện là Bên Mua đã tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo quy định tại Hợp Đồng, thì theo yêu cầu của Bên Mua, Bên Bán sẽ hoàn trả mọi khoản tiền đã được Bên Mua trả cho Bên Bán cộng với mọi khoản tiền lãi, được tính trên cơ sở Lãi Suất Quá Hạn từ ngày kết thúc thời hạn 90 ngày nêu tại Khoản 7.2.1 kể trên đến ngày chấm dứt Hợp Đồng này, và Hợp Đồng này sẽ chấm dứt hiệu lực ngay khi Bên Mua đã nhận được khoản tiền mà Bên Bán hoàn trả theo quy định tại điều khoản này.
7.2.3. Các biện pháp chế tài quy định tại Điều 7.2.1 và 7.2.2 nêu trên sẽ không được áp dụng nếu Bên Bán gặp phải Sự Kiện Bất Khả Kháng mà sự kiện này làm cho Bên Bán không thể bàn giao Căn Hộ theo đúng ngày dự kiến. Trong trường hợp này, Bên Bán có thể trì hoãn việc bàn giao Căn Hộ thêm một thời gian tương ứng với thời gian diễn ra Sự Kiện Bất Khả Kháng cộng với thời gian để Bên Bán khắc phục các hậu quả phát sinh từ Sự Kiện Bất Khả Kháng này và Bên Bán sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho Bên Mua để thông báo thời hạn bàn giao dự kiến mới.
ĐIỀU 8. GIAO NHẬN CĂN HỘ
8.1 Bên Bán có trách nhiệm bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua vào Ngày Bàn Giao Dự Kiến vào quý III năm 2014. Các Bên công nhận và đồng ý rằng, theo văn bản thông báo của Bên Bán, Ngày Bàn Giao Thực Tế có thể sớm hơn hoặc muộn hơn Ngày Bàn Giao Dự Kiến tối đa là chín mươi (90) ngày. Không quá 10 (mười) ngày làm việc trước Ngày Bàn Giao Thực Tế, Bên Bán sẽ thông báo cho Bên Mua bằng văn bản theo mẫu Thông Báo Bàn Giao Căn Hộ quy định tại Phụ Lục 4 của Hợp Đồng về việc thanh toán và kiểm tra, tiếp nhận Căn Hộ giữa hai Bên.
8.2 Căn Hộ phải được sử dụng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng hoàn thiện mà các bên đã thỏa thuận tại Phụ lục 1 đính kèm Hợp Đồng này.
ĐIỀU 9. BẢO HÀNH CĂN HỘ
9.1 Bên Bán có trách nhiệm bảo hành Căn Hộ theo đúng quy định tại Điều 46 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
9.2 Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi Căn Hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng quy định. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường;
9.3 Không thực hiện việc bảo hành trong các trường hợp Căn Hộ bị hư hỏng do thiên tai, địch họa hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra và các trường hợp khác theo quy định tại Hợp Đồng này;
9.4 Sau thời hạn bảo hành theo quy định pháp luật về bảo hành nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên Mua.
ĐIỀU 10. CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
10.1. Bên Mua có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để ở, tặng, cho Căn Hộ và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với Căn Hộ đó;
10.2. Trong trường hợp chưa nhận bàn giao Căn Hộ từ Bên Bán nhưng Bên Mua thực hiện chuyển nhượng Hợp Đồng này cho người thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục theo quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng;
10.3. Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 10.1 và 10.2 của Điều này, người mua nhà ở hoặc người nhận chuyển nhượng Hợp Đồng đều được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua quy định trong Hợp Đồng này và trong Nội Quy đính kèm Hợp Đồng này.
ĐIỀU 11. CAM KẾT ĐỐI VỚI PHẦN SỞ HỮU RIÊNG, PHẦN SỞ HỮU CHUNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ CỦA KHU CĂN HỘ
11.1. Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích sàn Căn Hộ theo quy định tại Điều 1 và Phụ lục 1. Bên Mua được quyền sử dụng đối với các phần diện tích thuộc sở hữu chung trong Khu Căn Hộ là Các Công Trình Tiện Ích Chung như mô tả tại Phụ Lục 6;
11.2. Các diện tích và hạng mục công trình thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán là Khu vực Sở Hữu Riêng Của Bên Bán;
11.3. Mức kinh phí đóng góp cho quản lý vận hành tòa nhà căn cứ vào chi phí thực tế được lập dựa theo thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/02/2009 của Bộ xây dựng về hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư. Mức kinh phí này có thể điều chỉnh nhưng phải tính toán hợp lý phù hợp với thực tế, được Hội Nghị Chủ Sở Hữu Căn Hộ thông qua. Giá sử dụng các dịch vụ gia tăng (chỉ thu khi Bên Mua có nhu cầu sử dụng) theo quy định của Chủ kinh doanh các dịch vụ gia tăng.
ĐIỀU 12. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
12.1 Hợp Đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau:
(i) Hai bên đồng ý chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thoả thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt;
(ii) Theo quy định tại Điều 7 của Hợp Đồng này.
12.2 Các Bên thống nhất rằng Bên Mua không được đơn phương chấm dứt Hợp Đồng vì bất cứ lý do gì (trừ trường hợp chấm dứt theo quy định tại Điều 7.2) nếu không được Bên Bán chấp thuận trước bằng văn bản;
12.3 Trong bất kỳ trường hợp nào, vì lý do nào đó Bên Mua không tiếp tục thực hiện Hợp Đồng này và/hoặc không thực hiện được nghĩa vụ của Bên Mua trong Hợp Đồng này, Bên Bán không có nghĩa vụ phải hoàn trả lại các khoản tiền đã nhận từ Bên Mua trừ trường hợp Hợp Đồng này có quy định khác và/hoặc Bên Mua và Bên Bán có thỏa thuận khác.
ĐIỀU 13. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
13.1 Bên Bán cam kết Căn Hộ nêu tại Điều 1 của Hợp Đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật;
13.2 Bên Mua cam kết đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Căn Hộ;
13.3 Bên Mua cam kết có quyền hợp pháp để mua Căn Hộ và đứng tên sở hữu Căn Hộ. Bên Mua cam kết cung cấp cho Bên Bán các giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của Bên Bán cho mục đích xác minh quyền này của Bên Mua tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện Hợp Đồng;
13.4 Việc ký kết Hợp Đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp Đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung Hợp Đồng, các bên sẽ thống nhất và lập thành văn bản có chữ ký của hai bên và có giá trị pháp lý như Hợp Đồng;
13.5 Các Phụ lục đính kèm Hợp Đồng là một phần không thể tách rời của Hợp Đồng này;
13.6 Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định tại Hợp Đồng này.
ĐIỀU 14. CÁC THỎA THUẬN KHÁC
14.1. TUÂN THỦ NỘI QUY
a) Nhằm nâng cao điều kiện sống, bảo vệ các lợi ích hợp pháp và bảo đảm an toàn cho  cư dân sống trong Khu Căn Hộ đồng thời xây dựng một cộng đồng dân cư văn minh, tại thời điểm ký Hợp Đồng này, Bên Bán đã tiến hành xây dựng bản Nội Quy để áp dụng cho toàn bộ các cư dân sinh sống trong Khu Căn Hộ. Bằng việc ký kết Hợp Đồng này, Bên Mua đồng ý tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của Nội Quy do Bên Bán ban hành;
b) Khi chuyển nhượng Hợp Đồng này hoặc chuyển nhượng Căn Hộ cho một bên khác theo quy định tại Điều 10 của Hợp Đồng này, Bên Mua có nghĩa vụ thông báo cho bên nhận chuyển nhượng các quy định của Nội Quy. Trong mọi trường hợp, bên nhận chuyển nhượng phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của Nội Quy;
c) Xuất phát từ lợi ích chung của cộng đồng cư dân trong Khu Căn Hộ, các nội dung của Nội Quy có thể được điều chỉnh theo quy định trong Nội Quy hoặc quyết định của Hội Nghị Chủ Sở Hữu Căn Hộ sau này với điều kiện các điều chỉnh đó không trái pháp luật và không ảnh hưởng bất lợi đến các quyền lợi hợp pháp và tài sản của Bên Bán.
14.2. CÁC QUY ĐỊNH BỔ SUNG VỀ BÀN GIAO VÀ BẢO HÀNH CĂN HỘ, CHUYỂN GIAO QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ
14.2.1 Bàn giao Căn Hộ
a) Việc bàn giao Căn Hộ sẽ được lập thành biên bản và ký kết giữa Các Bên theo mẫu Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ được mô tả tại Phụ Lục 5 đính kèm Hợp Đồng này;
b) Khi bàn giao Căn Hộ, Bên Bán sẽ tiến hành đo đạc cùng với Bên Mua hoặc đại diện hợp pháp của Bên Mua để kiểm tra diện tích thực tế của Căn Hộ. Bên Mua có quyền yêu cầu bên thứ 3 (là một đơn vị tư vấn đo đạc độc lập) để xác định lại diện tích sử dụng thực tế của Căn Hộ (chi phí đo đạc do Bên Mua chịu);
c) Các Bên đồng ý và chấp nhận rằng diện tích thực tế của Căn Hộ ("Diện Tích Thực Tế") được bàn giao cho Bên Mua có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn diện tích Căn Hộ nêu tại Phụ Lục 1 (“Diện Tích”) và Các Bên đồng ý và chấp nhận rằng Các Bên sẽ không có bất kỳ khiếu nại gì nếu phần diện tích chênh lệch nằm trong giới hạn cộng hoặc trừ một phần trăm (±1,0%). Nếu Diện Tích Thực Tế có chênh lệch lớn hơn cộng hoặc trừ một phần trăm (±1,0%) so với Diện Tích được quy định tại Phụ Lục 1, thì Giá Bán Căn Hộ sẽ được điều chỉnh tương ứng với phần chênh lệch đó, và Các Bên sẽ ký một phụ lục để sửa đổi diện tích của Căn Hộ cho phù hợp. Khoản chênh lệch (nếu có) sẽ được Các Bên thanh toán cho Bên kia trong vòng 15 ngày, kể từ khi ký kết Biên Bản Bàn Giao Căn Hộ;
d) Căn Hộ sẽ chỉ được bàn giao cho Bên Mua hoặc đại diện hợp pháp của Bên Mua khi Bên Mua xuất trình cho Bên Bán bản gốc của: Hợp Đồng, phiếu thu hoặc hóa đơn thanh toán do Bên Bán phát hành cho Bên Mua nhằm chứng minh rằng Bên Mua là người đã thanh toán đầy đủ Giá Bán Căn Hộ cho Bên Bán.
14.2.2 Bảo hành Căn Hộ
a) Trong thời hạn bảo hành, Bên Bán có nghĩa vụ thực hiện việc bảo hành cho Căn Hộ, ngoại trừ:
(i) Trường hợp hao mòn tự nhiên và khấu hao thông thường;
(ii) Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hay bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn Hộ hoặc bất kỳ bên thứ ba nào khác gây ra, kể cả những hư hỏng do các thiết bị và/hoặc tài sản của Bên Mua hoặc của bất kỳ bên thứ ba nào khác gây ra;
(iii) Bên Bán không nhận được thông báo của Bên Mua trong thời hạn nêu tại 14.2.2(b) của Hợp Đồng này;
(iv) Trường hợp hư hỏng gây ra bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng;
(v) Các trường hợp không thuộc trách nhiệm bảo hành của Bên Bán, bao gồm nhưng không giới hạn ở những phần/bộ phận và thiết bị của Căn Hộ do Bên Mua và/hoặc bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn Hộ tự lắp đặt, thực hiện và/hoặc sửa chữa.
b) Khi có hư hỏng xảy ra đối với Căn Hộ (bao gồm cả hư hỏng của một số Công Trình Tiện Ích Chung trừ các trường hợp nêu tại 14.2.2.a) thuộc nghĩa vụ bảo hành của Bên Bán thì:
(i) Bên Mua và/hoặc bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn Hộ phải thông báo bằng văn bản cho Bên Bán trong vòng bẩy (7) ngày và áp dụng các biện pháp cần thiết và hợp lý nhằm hạn chế thiệt hại đến mức tối đa. Trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ thông báo và khắc phục thiệt hại nêu tại khoản này, Bên Mua và bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn Hộ phải gánh chịu, toàn bộ hay một phần tùy theo mức độ lỗi, chi phí sửa chữa, thay thế hoặc khắc phục hư hỏng và thiệt hại phát sinh;
(ii) Bên Bán có thể tự mình hoặc thuê một hoặc nhiều công ty chuyên nghiệp khác thực hiện sửa chữa hoặc thay thế hạng mục hư hỏng đó;
(iii) Bên Mua và bất kỳ người cư trú nào khác tại Căn Hộ phải cho phép và tạo điều kiện cho việc bảo hành và sửa chữa.
14.2.3 Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
a) Bằng việc ký kết Hợp Đồng này, Bên Mua đồng ý rằng Bên Bán được quyền, vào bất cứ thời điểm nào, chuyển nhượng, chuyển giao các quyền, hoặc sử dụng bất kỳ quyền nào của Bên Bán theo Hợp Đồng này như một biện pháp đảm bảo cho bên thứ ba mà không cần phải có bất kỳ một văn bản chấp thuận nào khác của Bên Mua, với điều kiện là việc chuyển nhượng, chuyển giao hoặc biện pháp bảo đảm đó không ảnh hưởng bất lợi đến quyền và lợi ích của Bên Mua theo Hợp Đồng này;
b) Để làm rõ, Bên Bán bảo lưu quyền sở hữu Căn Hộ cho tới thời điểm Bên Mua đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ thanh toán quy định tại Hợp Đồng này và Bên Bán đã bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua. Trong trường hợp chưa nhận bàn giao Căn Hộ từ Bên Bán, Bên Mua được quyền chuyển nhượng, chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này cho một bên thứ ba theo đúng quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng;
c) Việc chuyển nhượng được quy định tại Điều 14.1.b được thực hiện với điều kiện là các quy định sau đây sẽ được áp dụng:
(i) Các bên chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước;
(ii) Bên Bán chỉ xác nhận vào Văn bản Chuyển nhượng Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ khi Bên Mua cung cấp đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật;
(iii) Để tránh nhầm lẫn, Bên Bán sẽ không có trách nhiệm trả lại cho Bên Mua hoặc bên nhận chuyển nhượng bất kỳ số tiền nào liên quan đến những khoản Bên mua đã thanh toán do Bên Bán nắm giữ vì đó là vấn đề nội bộ giữa Bên Mua và bên nhận chuyển nhượng;
(iv) Nếu Bên Mua vay vốn để mua Căn Hộ thì Bên Mua phải trình cho Bên Bán văn bản của bên tài trợ vốn chấp thuận việc chuyển nhượng Hợp Đồng nói trên với những điều kiện mà bên tài trợ vốn cho là cần thiết;
(v) Bên Mua và bên nhận chuyển nhượng sẽ chịu trách nhiệm thanh toán về bất kỳ khoản thuế, phí và chi phí nào kèm theo việc chuyển nhượng theo Hợp Đồng này hoặc các văn bản tương tự.
d) Nếu Bên chuyển nhượng và Bên nhận chuyển nhượng hoàn thành thủ tục chuyển nhượng và nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước, người nhận chuyển nhượng Hợp Đồng được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua được quy định trong Hợp Đồng này và trong Nội Quy đính kèm Hợp Đồng này.
14.3. THÔNG BÁO VÀ THƯ TỪ GIAO DỊCH
14.4.1 Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch, v.v… do một Bên gửi cho Bên kia sẽ phải lập thành văn bản và được gửi theo địa chỉ sau đây của các Bên, trừ khi có thay đổi theo thông báo trước của các Bên:

Địa chỉ của Bên Bán:
CÔNG TY: TNHH nhà nước một thành viên kinh doanh dịch vụ nhà Hà Nội.
- Địa chỉ: Số 25 Văn Miếu, Hà Nội.
- Điện thoại: 04.3845.7152
- Đại diện pháp lý:         ..............................         Chức vụ:
Địa chỉ của Bên Mua:
Tên : …..................................................................................................
Địa chỉ : .................................................................................................................
                Điện thoại  : …..................................................................................................
Fax : …..................................................................................................
Email : …..............................................................................................................
14.4.2 Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch v.v… do Bên Bán gửi sẽ được gửi đến địa chỉ và người được quy định ở phần trên. Sau khi Căn Hộ được bàn giao, ngoài địa chỉ nêu trên, địa chỉ Căn Hộ cũng là một trong những địa chỉ liên hệ đương nhiên của Bên Mua;
14.4.3 Mọi thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch v.v… do một Bên gửi cho Bên kia theo Hợp Đồng này sẽ được xem như Bên kia đã nhận được: (i)vào ngày gửi nếu được giao tận tay có ký nhận của Bên Mua/Người ủy quyền (áp dụng đối với trường hợp Bên Bán gửi cho Bên Mua); hoặc (ii)vào ngày bên gửi nhận được bằng chứng xác nhận đã chuyển fax theo thông lệ trong trường hợp chuyển bằng fax; hoặc (iii)vào ngày thứ hai tính từ ngày gửi bưu điện trong trường hợp gửi bằng thư bảo đảm. Trong các trường hợp này, nếu ngày tương ứng rơi vào ngày chủ nhật hoặc ngày lễ của Việt Nam thì các thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch v.v… nói trên sẽ được xem như Bên kia nhận được vào ngày tiếp theo.
14.4. MIỄN TRÁCH NHIỆM
14.5.1 Bên Mua sẽ chịu mọi rủi ro và trách nhiệm quản lý đối với Căn Hộ kể từ Ngày Bàn Giao Thực Tế;
14.5.2 Bên Bán sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với việc chậm trễ hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng này gây ra do những thay đổi về chính sách, pháp luật của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và/hoặc trong trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng;
14.5.3 Sau khi nhận bàn giao Căn Hộ từ Bên Bán, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm và phải giữ cho Bên Bán được miễn trừ bởi mọi khiếu nại, kiện tụng đối với Bên Bán từ các bên thuê, người sử dụng, khách của Bên Mua hoặc bất kỳ bên thứ ba phát sinh từ các hoạt động, công việc hay vụ việc có liên quan đến Căn Hộ mà Bên Mua đặt mua theo Hợp Đồng này;
14.5.4 Bên Bán không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với các tổn hại về tài sản, con người phát sinh từ việc sửa chữa hoặc nâng cấp cải tạo Căn Hộ do Bên Mua hoặc người của Bên Mua thực hiện gây ra, đồng thời không phải chịu trách nhiệm với Bên Mua đối với các hành vi hoặc vi phạm của các chủ sở hữu và/hoặc người sử dụng Căn Hộ khác trong Tòa Nhà gây ra cho Bên Mua.
14.5. PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM THEO
14.6.1 Các Bên đồng ý rằng Bên Bán có toàn quyền quyết định sửa đổi các Phụ lục đính kèm Hợp Đồng (trừ Phụ lục 1, 2 của Hợp Đồng này) khi đã hoàn tất xây dựng Căn Hộ phù hợp với yêu cầu thực tế để đảm bảo mục đích được quy định tại Điều 2 trong Nội Quy đính kèm Hợp Đồng này cũng như đảm bảo việc đáp ứng các yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
14.6.2 Các Bên cùng đồng ý rằng Hợp Đồng này cùng với các Phụ lục, Nội Quy, và các tài liệu khác đính kèm Hợp Đồng (được liệt kê tại Danh Mục Tài Liệu Đính Kèm Hợp Đồng) tạo thành một thỏa thuận hoàn chỉnh giữa Các Bên và thay thế toàn bộ các thỏa thuận, ghi nhớ bằng văn bản hoặc bằng miệng trước đó liên quan đến nội dung cơ bản của Hợp Đồng này.
14.6. BẢO HIỂM
Kể từ Ngày Bàn Giao Căn Hộ, Bên Mua chịu trách nhiệm mua và duy trì các loại bảo hiểm Căn Hộ theo quy định của Nội Quy Khu Căn Hộ.
ĐIỀU 15. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp Đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.
Thời hạn thương lượng để giải quyết tranh chấp là 60 ngày kể từ ngày một bên nhận được thông báo yêu cầu giải quyết của bên kia. Quá thời hạn này nếu không giải quyết được sẽ được coi là không thương lượng được.
ĐIỀU 16. HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
16.1. Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
16.2. Hợp Đồng này được lập thành 04 (bốn) bản và có giá trị như nhau. Bên Bán giữ 01  (một) bản, Bên Mua giữ 01 (một) bản, 01 (một) bản lưu tại cơ quan thuế, 01 (một) bản lưu tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với Căn Hộ.
Trong trường hợp người mua là người nước ngoài, Hợp Đồng sẽ được lập thêm 02 bản bằng Tiếng Anh, mỗi bên giữ một bản Tiếng Anh. Bản Tiếng Anh và bản Tiếng Việt có giá trị pháp lý ngang nhau. Trường hợp có sự khác biệt giữa bản Tiếng Anh và bản Tiếng Việt, bản Tiếng Việt sẽ được ưu tiên áp dụng.
                   BÊN MUA                                                       BÊN BÁN




PHỤ LỤC 1
(Đính kèm Hợp Đồng mua bán Căn Hộ)
CHI TIẾT VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA CĂN HỘ
I. SƠ ĐỒ MẶT BẰNG CĂN HỘ:
Xem các bản vẽ đính kèm
II. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CĂN HỘ:
Xem bản vẽ đính kèm
III. MÔ TẢ CĂN HỘ
1. Loại Căn Hộ:                    Chung cư
2. Căn Hộ số:……………………………..
3. Tòa Nhà:………………………………. 
4. Tầng: ………………………………….
            5.        Diện tích sàn Căn Hộ: ……………….
IV. ĐẶC ĐIỂM LÔ ĐẤT XÂY DỰNG TÒA NHÀ
1. Ký hiệu lô đất số: OCT1
2. Diện tích đất sử dụng chung:  ........................ m2
3. Địa điểm:  Khu đô thị mới Cổ Nhuế - Xuân Đỉnh, Từ Liêm, Hà Nội.
V. VẬT LIỆU VÀ TRANG THIẾT BỊ HOÀN THIỆN DỰ KIẾN CỦA CĂN HỘ
TT Loại phòng Chi tiết
1 Phòng khách Sàn:
 -  Lát gạch Ceramic liên doanh (hoặc tương đương).
Tường :
 - Gạch, trát vữa XM, bả, sơn hoàn thiện (sơn Joton hoặc tương đương).
Trần
 - Bê tông, trát vữa XM, bả, sơn hoàn thiện (sơn Joton hoặc tương đương).
Cửa chính
- Cửa ra vào căn hộ là cửa gỗ công nghiệp.
- Cửa thông phòng là cửa gỗ công nghiệp.
- Cửa sổ, cửa đi ra logia là cửa nhựa hoặc nhôm kính.
Thiết bị điện
- Ổ cắm, dây dẫn, công tắc, automat, tủ điện tổng..: Thiết bị liên doanh ( hoặc tương đương).
- Hệ thống đèn chiếu sáng cơ bản: Liên doanh ( hoặc tương đương).
Điện thoại-Viễn thông
- Cung cấp 1 đầu ra điện thoại, phù hợp bố trí nội thất.
- Cung cấp 1 đầu ra truyền hình cáp, phù hợp bố trí nội thất.
2 Phòng ngủ  Sàn:
-  Lát gạch Ceramic liên doanh (hoặc tương đương).
Tường:
- Gạch, trát vữa XM, bả, sơn hoàn thiện (sơn Joton hoặc tương đương).
Trần
- Bê tông, trát vữa XM, bả, sơn hoàn thiện (sơn Joton hoặc tương đương).
Cửa chính
- Cửa thông phòng là cửa gỗ công nghiệp.
- Cửa sổ, cửa đi ra logia là cửa nhựa hoặc khung nhôm kính.
Thiết bị điện
- Ổ cắm, dây dẫn, công tắc, automat, tủ điện tổng..: Thiết bị liên doanh (hoặc tương đương).
- Hệ thống đèn chiếu sáng cơ bản: Liên doanh (hoặc tương đương)
Điện thoại-Viễn thông
- Cung cấp 1 đầu ra truyền hình cáp, phù hợp bố trí nội thất.
- Cung cấp 1 đầu chờ Internet, phù hợp bố trí với nội thất.
3 Phòng ăn, bếp Sàn:
-  Lát gạch Ceramic liên doanh (hoặc tương đương).
Tường:
- Gạch, trát vữa XM, bả, sơn hoàn thiện (sơn Joton hoặc tương đương).
Trần
- Bê tông, trát vữa XM, bả, sơn hoàn thiện (sơn Joton hoặc tương đương).
Cửa chính
- Cửa thông phòng là cửa gỗ công nghiệp.
- Cửa sổ, cửa đi ra logia là cửa nhựa hoặc khung nhôm kính.
Thiết bị điện
- Ổ cắm, dây dẫn, công tắc, automat, tủ điện tổng..: Thiết bị liên doanh (hoặc tương đương).
- Hệ thống đèn chiếu sáng cơ bản: Liên doanh ( hoặc tương đương).
Thiết bị bếp
- Bố trí các đầu chờ kỹ thuật (điện, cấp thoát nước, ống thông hơi...), không bao gồm tủ bếp, bệ bếp, thiết bị bếp.
4 Khu vệ sinh Sàn:
- Lát gạch Ceramic liên doanh (hoặc tương đương).
Tường:
- Gạch, trát vữa XM, ốp gạch Ceramic liên doanh (hoặc tương đương).

Trần
- Bê tông, lắp dựng trần thạch cao chống ẩm, khung xương chìm.
Cửa khu WC
- Cửa đi là cửa nhựa hoặc khung nhôm kính.
Thiết bị điện
- Ổ cắm, dây dẫn, công tắc, automat, tủ điện tổng...: Thiết bị liên doanh (hoặc tương đương).
- Hệ thống đèn chiếu sáng cơ bản: Liên doanh (hoặc tương đương).
Thiết bị vệ sinh
- Thiết bị WC liên doanh (hoặc tương đương).

VI. DANH MỤC VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ HOÀN THIỆN BÊN NGOÀI CĂN HỘ
STT Loại phòng Chi tiết
1 Sảnh chính, hành lang chung và cầu thang chung Sàn
-  Sàn lát gạch ceramic liên doanh (hoặc tương đương).
Tường
-  Gạch, trát phẳng, bả sơn hoàn thiện (sơn Joton hoặc tương đương).
Trần hành lang
-  Bê tông, lắp dựng trần thạch cao, khung xương chìm.
Trần hành cầu thang chung
-  Trần bê tông, trát vữa XM, bả sơn hoàn thiện (sơn Joton hoặc tương đương).
2 Kết cấu móng Cọc ép BTCT theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành.
3 Kết cấu thân -  Khung cột bê tông cốt thép toàn khối, tường gạch bao che, theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành.
4 Hệ thống cấp thoát nước -  Tòa nhà được bố trí bể nước ngầm và bể chứa trên mái, nước được cấp từ bể ngầm lên bể mái bằng hệ thống bơm, tòa nhà được lắp đặt hệ thống bơm đảm bảo luôn hoạt động tốt.
-  Hệ thống cấp nước sạch đến từng căn hộ. Tại mỗi ống nhánh cấp nước vào Căn hộ bố trí 1 van điều áp, đảm bảo áp lực đầu ra tại các căn hộ đồng đều như nhau, mỗi Căn hộ đặt 01 đồng hồ đo thể tích nước tiêu dùng.
-   Hệ thống thoát nước theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
5 Hệ thống điện -  Hệ thống dây dẫn điện, hệ thống Automat và các thiết bị điện được thiết kế, tính toán đảm bảo độ an toàn cao. Nguồn điện cho các ổ cắm các phụ tải được tách riêng với nguồn chiếu sáng để tiện cho việc sửa chữa.
-  Tòa nhà được lắp đặt hệ thống máy biến áp để cấp điện lưới cho toàn bộ Tòa nhà. Ngoài ra, tại Tòa nhà cũng được bố trí máy phát điện có kèm theo bộ chuyển nguồn tự động. Khi mất điện lưới, máy phát điện tự động làm việc để cung cấp điện cho hệ thống thang máy, máy bơm nước, hệ thống chiếu sáng các khu vực hành lang, lối đi.
6 Hệ thống  thông gió -  Tất cả các Căn hộ được thiết kế đảm bảo tối đa các không gian được thông gió và chiếu sáng tự nhiên.
-  Tại mỗi khu vệ sinh của các Căn hộ có đặt một quạt hút đẩy không khí về hộp kỹ thuật dẫn lên mái. Công suất quạt hút gió được tính toán đảm bảo cho không khí trong Căn hộ lưu thông tốt ngay cả khi cửa đóng kín.
-  Toàn bộ các phòng ngủ, phòng khách trong Căn hộ được lắp đặt đường dây điện chờ sẵn để tiện lắp đặt hệ thống điều hòa không khí sau này.
7 Hệ thống thông tin liên lạc Hệ thống điện thoại, Internet
-  Hệ thống cáp điện thoại, internet được lắp sẵn vào từng Căn hộ, tại các phòng ngủ, phòng làm việc đều có ổ cắm chờ sẵn, phù hợp với bố trí nội thất.
Hệ thống cáp truyền hình
-  Hệ thống dây ăng ten và ổ cắm được đặt sẵn vào các phòng. Người ở có thể sử dụng được hệ thống truyền hình truyền thông, truyền hình vệ tinh và truyển hình cáp khi có nhu cầu.
8 Hệ thống phòng chống cháy nổ -  Thiết bị  chống cháy nổ được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn hiện hành.
9 Hệ thống chống sét Tòa nhà được lắp đặt hệ thống kim thu sét trên mái, sử dụng thiết bị thu sét chủ động (bức xạ trước) tiên tiến của nước ngoài để chống sét cho công trình.
10 Hệ thống giao thông đứng -  Tòa nhà được bố trí 06 thang máy (đảm bảo công suất phục vụ, an toàn thiết bị theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành);
-  Ngoài ra, Tòa nhà được thiết kế 06 thang bộ được lắp cửa chống cháy đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ.
11 Hệ thống đổ rác - Hệ thống đổ rác được bố trí tại vị trí trung tâm, xa khu vực căn hộ, đảm bảo việc đổ rác được thuận tiện và đảm bảo vệ sinh môi trường.

PHỤ LỤC 2
(Đính kèm Hợp Đồng mua bán Căn Hộ)
GIÁ BÁN CĂN HỘ

1. Giá Bán Căn Hộ:
1.1 Đơn giá bán 1m2 sàn căn hộ: .................................
          Tổng giá bán căn hộ: ................................. .............
    Bằng chữ: .................................................................
1.2  Đơn giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), giá trị quyền sử dụng đất, nhưng chưa bao gồm các khoản thuế, phí và lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng.
1.3  Thuế và các khoản phí, lệ phí phải nộp:
- Lệ phí trước bạ, lệ phí hành chính, lệ phí công chứng, các khoản phí, lệ phí hoặc thuế khác phải nộp cho Nhà nước có liên quan đến việc chuyển nhượng;
- Phí quản lý và vận hành hàng tháng theo qui định tại Nội qui chung của khu căn hộ;
- Phí bảo trì phần sở hữu chung tòa nhà chung cư (2% giá trị căn hộ chung cư theo qui định tại điều 51, nghị định 71/2010 /NĐ-CP ngày 23/06/2010).
1.4  Phương thức thanh toán:
- Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản
- Đồng tiền thanh toán: Đồng tiền việt Nam (VNĐ)
1.5 Tiến độ thanh toán:
TT Đợt Tỷ lệ các đợt thanh toán Giá trị thanh toán (VNĐ) Thời gian thanh toán
1 Đợt 1 30%
ngay sau khi ký Hợp Đồng mua bán
2 Đợt 2 40%                4 tháng (120 ngày) kể từ khi đóng tiền đợt 1
3 Đợt 3 30% Khi có thông báo bàn giao căn hộ.
1.6  Phát sinh Hợp Đồng:
- Phát sinh được tính nếu có thêm hoặc có sự gia tăng của các khoản thuế theo quy
- định của Nhà nước.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét