CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
Hà
Nội, ngày........ tháng........năm 2014.
HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ
CHUNG CƯ
Số: .................
- 2A/2014/HĐMBCH-VC7
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005
và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ
sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03
tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6
năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số
19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23
tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
Nhà ở; Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng
9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội
dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ quyết định số 1343/QĐ-UBND ngày 16/10/2008
về việc chấp thuận đầu tư dự án”Đầu tư xây dựng Khu nhà ở để bán” tại số 136
đường Hồ Tùng Mậu, Từ Liêm và quyết định số 2750/QĐ-UBND ngày 17/6/2011 về việc
điều chỉnh quyết định 1343/QĐ-UBND ngày 16/10/2008 của UBND thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 3191/QĐ-UBND ngày 26/6/2009
của UBND thành phố Hà Nội về việc cho phép Công ty TNHH MTV đầu tư và phát
triển nông nghiệp Hà Nội chuyển mục đích sử dụng 14.995 m2 đất tại số 136 đường
Hồ Tùng Mậu ,Cầu Diễn, Từ Liêm để thực hiện dự án đầu tư xây dựng “Khu nhà ở để
bán”, và quyết định số 3404/QĐ-UBND ngày 20/7/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về
việc điều chỉnh điều 1 của quyết định số 3191/QĐ-UBND ngày 26/6/2009.
Căn cứ công văn số 2695/QHKT-P1 ngày 20/8/2010
của Sở Quy Hoạch – Kiến Trúc Hà Nội về việc chấp thuận điều chỉnh Qui hoạch
tổng mặt bằng và phương án kiến trúc sơ bộ công trình dự án đầu tư “ khu nhà ở
để bán” tại số 136 Hồ Tùng Mậu, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội và công văn số
492/QHKT-P9 ngày 27/01/2014 của Sở Quy Hoạch – Kiến Trúc Hà Nội về việc chấp
thuận điều chỉnh cơ cấu căn hộ công trình chung cư cao tầng 2A;
Căn cứ Hợp đồng hợp tác đầu tư số
107/2007/HĐHT-ĐT ngày 22/7/2007 và Giấy ủy quyền số 886/2010/HĐUQ ngày
05/11/2010 giữa Công ty TNHH MTV đầu tư và PTNN Hà Nội và công ty CP xây dựng
số 7;
Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-CT ngày 5/1/2011 của
HĐQT công ty CP xây dựng số 7 và CT HĐTV Tổng giám đốc công ty TNHH MTV đầu tư và PTNN Hà Nội về
việc phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư “Khu
nhà ở để bán” tại 136 đường Hồ Tùng Mậu thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm;
Căn
cứ Quyết định số 58/CT7/QĐ-HĐQT ngày 18/02/2014 của HĐQT công ty CPXD số 7 về
việc phê duyệt phương án kinh doanh và giá bán căn hộ tại tòa nhà 2A thuộc dự
án “Khu nhà ở để bán” tại số 136 Hồ Tùng Mậu, thị trấn
Cầu Diễn, huyện Từ Liêm;
Hai bên chúng
tôi gồm:
BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây
gọi tắt là Bên bán):
-
Công ty Cổ phần xây dựng số 7 –VINACONEX7.
-
Đại diện bởi Ông: Nguyễn Xuân Sơn; Chức vụ: Giám đốc công ty;
-
Địa chỉ công ty: Tầng 18, tòa nhà VINACONEX9, Lô HH2-2 KĐT Mễ Trì Hạ, đường Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội;
-
Điện thoại: 04 22182954 ; Fax: 04 37852069
-
Số tài khoản: 10201 0000 936026 tại Ngân hàng: TMCP Công Thương Việt Nam, chi
nhánh Thăng Long.
-
Mã số thuế: 0100105743.
BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây
gọi tắt là Bên mua):
- Ông (bà): ......................................
- Số CMND (hộ chiếu) số: ........................
cấp ngày: ....................., tại .............................
- Hộ khẩu thường trú: ...............................................................................................................
........................................................................................................................................
- Địa chỉ liên hệ: ...............................................................................................................
...........................................................................................................................................
- Điện thoại di động: ...........................................
Hai
bên chúng tôi thoả thuận ký kết hợp đồng này với các nội dung sau đây:
Điều 1: Định nghĩa và
giải thích chung;
1.1
Trừ khi ngữ cảnh trong Hợp Đồng này quy định
khác đi, các thuật ngữ và từ ngữ sau đây sẽ có ý nghĩa như sau:
a)
“Hợp Đồng” hoặc “Hợp
Đồng Mua Bán Căn Hộ” có nghĩa là Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ này và toàn bộ các Phụ
lục kèm theo cũng như các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản được lập và được ký kết
bởi các Bên tham gia Hợp Đồng tại từng thời điểm;
b)
“Căn Hộ” có nghĩa là
căn hộ với mô tả chi tiết và các thông số kỹ thuật như được quy định tại Điều 2
và ở phần Phụ lục của Hợp Đồng này;
c)
“Dự
án” có nghĩa là dự án đầu tư xây dựng “Khu nhà ở để bán” tại số 136 đường Hồ
Tùng Mậu thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ
Liêm, Hà Nội như các căn cứ pháp lý mô tả ở trên;
d)
“Giá Bán Căn Hộ” có
nghĩa là khoản tiền đã bao gồm thuế VAT(10%), phí bảo trì (2%) và tiền sử dụng
đất được quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này mà Bên mua phải thanh toán đủ cho
Bên bán;
e)
“Phí Quản Lý Hàng
Tháng” có nghĩa là các khoản chi phí hàng tháng mà Bên Mua phải thanh toán cho đơn
vị Quản Lý tòa nhà, hay các đơn vị cung cấp dịch vụ thứ ba khác theo Hợp Đồng
Cung Cấp Dịch vụ;
f)
“Lãi Suất Áp Dụng” bằng
mức lãi suất do Công ty CPXD số 7 vay bằng Đồng Việt Nam của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt nam Chi nhánh Thăng Long công bố tại từng thời điểm áp dụng.
g)
“Dịch Vụ Quản Lý” có nghĩa là các dịch vụ quản lý vận
hành Tòa Nhà, gồm việc quản lý, vận hành và duy trì Phần Sở Hữu Chung và các
dịch vụ đảm bảo Tòa Nhà hoạt động bình thường;
h)
"
Đơn vị Quản lý” có nghĩa là đơn vị do Bên Bán chỉ định hoặc do Chủ đầu tư Dự án thành lập
để quản lý, vận hành tòa nhà;
i)
“Phần Sở Hữu Chung” có
nghĩa là toàn bộ hoặc các bộ phận hoặc các khu vực của Tòa Nhà không nằm trong
phần sở hữu riêng của bất kỳ căn hộ nào và không thuộc phần “Diện tích thương
mại” của Bên Bán bao gồm nhưng không giới hạn ở các hạng mục sau: không gian và
hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong Tòa Nhà gồm
khung, cột, tường chịu lực, tường bao quanh Tòa Nhà, tường phân chia các căn
hộ, hành lang các tầng căn hộ, khu vực phòng sinh hoạt cộng đồng tại tầng 1,
cầu thang bộ, cầu thang thoát hiểm, thang máy, phòng gom rác, hộp kỹ thuật, hệ
thống cấp điện, nước, gas, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước,
bể phốt, thu lôi, cứu hỏa. Để tránh hiểu lầm, những hạng mục sau đây không được
coi là thuộc Phần Sở Hữu Chung: (i) toàn bộ sảnh và diện tích khu vực văn
phòng, khu dịch vụ thương mại, tại các tầng 1, 2, tầng kỹ thuật và toàn bộ hai
tầng hầm, sân thượng và mái của tòa nhà, (ii) bất kỳ hạng mục nào do Bên Bán
hoặc nhà đầu tư thứ cấp của Bên Bán đầu tư theo Dự Án mà được xác định trong Dự
Án là không thuộc Phần Sở Hữu Chung;
j)
“Phần Sở Hữu Riêng Của
Bên Mua” là phần diện tích sàn Căn Hộ
được quy định tại Điều 2 Hợp Đồng này (tính
theo tim của tường bao, tường ngăn chia và ban công các căn hộ theo đúng quy
định, hướng dẫn của Nhà nước hiện hành) và trang thiết bị kỹ thuật sử dụng
riêng gắn liền với bên trong Căn Hộ (Tim
tường bao quanh căn hộ là các trục đánh số thứ tự và tên trục thể hiện trên bản
vẽ căn hộ kèm theo hợp đồng này);
k)
“Diện Tích Thương Mại”
có nghĩa là phần diện tích dành cho mục đích thương mại của Bên bán (thuộc
quyền sở hữu duy nhất của Bên bán) bao gồm toàn bộ diện tích tầng 1 (trừ sảnh chung cư + phòng sinh hoạt cộng
đồng theo thiết kế), toàn bộ diện tích tầng 2, tầng kỹ thuật của tòa nhà,
toàn bộ diện tích hai tầng hầm, tầng tum, tầng mái và diện tích đất được UBND
Thành phố giao quản lý sử dụng và trả tiền thuê hàng năm làm bãi trông xe. Diện Tích Thương Mại thuộc quyền sở
hữu hợp pháp và duy nhất của Bên Bán;
l)
“Hoàn thành phần BTCT
tại một tầng” có nghĩa là Bên bán đã
hoàn thành các công việc về Bê tông cốt thép chính của mặt sàn tầng đó theo báo
cáo của Đơn vị thi công và Đơn vị tư vấn giám sát thi công của Công trình;
m)
“Hoàn thành xây thô Căn hộ” Hoàn thành xây thô
Căn hộ có nghĩa là Bên Bán đã hoàn thành xong phần kết cấu chính của Tòa Nhà và
hoàn thành xong việc xây bao che đối với Căn hộ. Sau khi Bên Bán hoàn thành xây
thô Căn hộ, Bên Bán sẽ gửi thông báo đến cho Bên Mua về việc đã hoàn thành xây thô
Căn hộ;
n)
“Hoàn thành phần hoàn
thiện Căn hộ” có nghĩa là Bên Bán đã hoàn thành xong phần kết cấu chính của Tòa
Nhà và hoàn thành xong việc thi công hòan thiện, lắp đặt trang thiết bị sử dụng
riêng đối với Căn hộ. Bên Bán sẽ gửi thông báo đến cho Bên Mua về việc đã hoàn
thành phần hoàn thiện Căn hộ;
o)
“Hoàn thành và bàn giao
Căn hộ đưa vào sử dụng” là khi Bên bán đã hoàn thành việc xây dựng các hạng mục
cơ bản của dự án. Hoàn thiện xong các căn hộ và hạ tầng kỹ thuật theo thiết kế
đã được phê duyệt. Ngày hoàn thành công trình căn cứ theo kết quả nghiệm thu kỹ
thuật, báo cáo của Đơn vị thi công, Đơn vị tư vấn giám sát thi công. Bên bán sẽ
thông báo bằng văn bản cho Bên mua chính xác ngày Bàn giao đưa vào sử dụng căn
hộ.
1.2
Trừ khi ngữ cảnh hoặc các điều khoản của Hợp
Đồng này có quy định khác đi:
a)
Các
đầu mục hoặc tiêu đề chỉ để tiện tham khảo và không nhằm để giải thích ý nghĩa
của Hợp Đồng này;
b)
Mọi
tham chiếu đến các Điều khoản và các Phụ lục là các tham chiếu đến các Điều
khoản và các Phụ lục của Hợp Đồng này;
c)
Các
tham chiếu tới một người hoặc một bên thứ ba sẽ được hiểu là các tham chiếu đến
một cá nhân hoặc một pháp nhân được thành lập dưới bất kỳ hình thức nào cũng
như những người kế thừa hoặc những người thay thế cho các cá nhân và/hoặc pháp
nhân đó.
Điều
2. Bên bán đồng ý bán và Bên mua đồng ý mua căn hộ với các đặc điểm dưới đây:
2.1
Đặc
điểm về căn hộ:
-
Tên căn hộ: 2A- 301- ĐN1; tại tầng : 03 , vị trí căn hộ : số 01, Đơn
nguyên 1
-
Diện tích sàn căn hộ: 90.45
m2(Diện tích căn hộ được tính
theo thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 1/9/2010 của Bộ xây dựng); Năm
khởi công xây dựng: 2011.
-
Căn hộ này thuộc toà nhà chung cư 2A, dự án Đầu tư xây dựng “Khu nhà ở để
bán” tại số 136 đường Hồ Tùng Mậu, thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội.
-
Sơ đồ thiết kế vị trí, mặt bằng căn hộ
và danh mục vật liệu hoàn thiện cơ bản kèm theo tại phụ lục số 01 và 02 của hợp
đồng này.
2.2
Đặc điểm về đất xây dựng toà nhà chung cư có
căn hộ nêu trên;
-
Thửa đất có địa chỉ tại số 136, đường Hồ
Tùng Mậu, thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội với tổng diện tích là 14.995 m2, ô
đất 2A có diện tích là 4.043 m2 (chi tiết theo bản vẽ QH TMB và hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt).
-
Diện tích đất xây dựng công trình chung
cư 2A là: 1.732
m2 (theo quyết định số 2750/QĐ-UBND ngày 17/6/2011
của UBND Thành phố Hà Nội.)
Điều 3. Giá bán căn hộ, phương thức và thời hạn
thanh toán
3.1
Giá bán căn hộ: 1.485.134.459 đồng
(Bằng chữ: Một tỉ, bốn trăm tám lăm triệu một
trăm ba tư nghìn bốn trăm năm chín đồng ).
- Giá
bán này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng 10%, kinh
phí bảo trì phần sở hữu chung 2%, (nhưng
không bao gồm các loại thuế, phí hay lệ phí khác phát sinh trong quá trình đề
nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ , những chi phí phát sinh này nếu
có do Bên mua phải nộp theo quy định) trong đó:
- Giá
bán căn hộ này không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.
- Đơn giá bán
sau thuế VAT và phí bảo trì là: 16.419.397
đồng/m2(Đơn giá này được tính
trên cơ sở diện tích căn hộ tính theo thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 1/9/2010 của
Bộ xây dựng; cách tính diện tích theo tim tường bao, ngăn chia căn hộ. Trong
trường hợp các cấp có thẩm quyền qui định cách tính diện tích căn hộ theo
phương pháp khác thì hai bên sẽ ký phụ lục hợp đồng điều chỉnh diện tích căn
hộ, giá bán căn hộ/1m2 trên nguyên tắc Tổng giá bán căn hộ không thay đổi).
3.2
Phương
thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam; Nếu thanh toán bằng tiền mặt
thì Bên mua nộp tiền tại phòng Tài chính Kế toán của Công ty VINACONEX7; Nếu
thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng thì Bên mua thực hiện chuyển tiền
theo số tiền và nội dung chi tiết ghi trong thông báo nộp tiền mà Bên bán sẽ
gửi tới Bên mua.
3.3
Thời
hạn và giá trị các đợt thanh toán:
- Đợt 1: Thanh toán 20% của tổng giá bán căn hộ là: 297.026.892 đồng (bằng
chữ: Hai trăm chín bảy triệu hai sáu nghìn tám trăm chín hai đồng); thời
hạn: ngay khi ký hợp đồng mua bán.
- Đợt 2: Thanh toán 15% của tổng giá bán căn hộ là: 222.770.169 đồng (bằng chữ: Hai trăm hai mươi hai triệu bảy
trăm bảy mươi nghìn một trăm sáu chín đồng); thời hạn; ngay sau khi thi
công xong phần BTCT tầng 10 của tòa nhà (dự kiến vào tháng 6 năm 2014).
- Đợt 3: Thanh toán 20% của tổng giá bán căn hộ là: 297.026.892 đồng (bằng chữ: Hai trăm chín bảy triệu hai sáu
nghìn tám trăm chín hai đồng) , thời hạn: ngay sau khi thi công xong BTCT tầng
20 của tòa nhà (dự kiến vào tháng 11 năm 2014).
- Đợt 4: Thanh toán 25% của tổng giá bán căn hộ là: 371.283.615 đồng (bằng chữ: Ba trăm bảy mốt triệu hai trăm tám
ba nghìn sáu trăm mười lăm đồng); thời hạn; ngay sau khi cất nóc tòa nhà (dự kiến vào tháng 2 năm 2015) .
- Đợt 5: Thanh toán 15% của tổng giá bán căn hộ là: 222.770.169 đồng (bằng chữ: Hai trăm hai mươi hai triệu bảy
trăm bảy mươi nghìn một trăm sáu chín đồng); thời hạn; trước khi bàn giao
thô căn hộ (dự kiến vào tháng 5 năm 2015)
- Đợt 6: Thanh toán 5% còn lại của tổng giá bán căn hộ là: 74.256.722 đồng (bằng chữ: Bảy tư triệu hai trăm năm sáu nghìn bảy trăm hai hai đồng),thời
hạn; ngay trước khi bàn giao căn hộ đưa vào sử dụng (dự kiến vào quý IV năm 2015).
Trước các đợt thanh toán theo thỏa thuận tại khoản
này, Bên bán có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (thông qua hình thức như
fax, chuyển phát nhanh, qua bưu điện....) cho Bên mua biết rõ số tiền phải
thanh toán và thời hạn phải thanh toán. Bên mua có trách nhiệm phải thanh toán đủ số
tiền và đúng thời hạn theo thông báo này.
Điều 4. Chất lượng công trình nhà ở
Bên bán cam kết bảo đảm
chất lượng công trình (nhà chung cư trong đó có căn hộ nêu tại Điều 2 hợp đồng
này) theo đúng yêu cầu trong thiết kế công trình đã được phê duyệt.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên bán
5.1 Quyền của Bên bán:
a) Yêu cầu Bên mua trả đủ
tiền mua nhà theo đúng thỏa thuận ghi trong hợp đồng, và yêu cầu Bên mua trả đủ
các khoản kinh phí phát sinh (nếu có) trong quá trình thực hiện Hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên mua nhận nhà
theo đúng thời hạn và thỏa thuận ghi trong hợp đồng và ghi trong giấy thông báo
bàn giao nhà mà Bên bán sẽ gửi tới Bên mua khi đủ điều kiện bàn giao căn hộ;
c) Có quyền ngừng hoặc yêu
cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên
mua vi phạm Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản
nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này;
d) Yêu cầu Bên mua bằng văn
bản trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày hai bên tiến hành bàn giao Căn Hộ,
Bên Mua phải có mặt tại văn phòng giao dịch của Bên Bán để kê khai và thực hiện
các thủ tục pháp lý cần thiết để xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ
cho Bên Mua theo quy định của pháp luật. Liên quan đến việc này, trách nhiệm
của Bên Bán là đại diện, hướng dẫn và phối hợp với Bên Mua để hoàn thiện các
thủ tục pháp lý có liên quan để nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
Căn Hộ cho Bên Mua theo quy định của pháp luật. Các thủ tục có liên quan bao
gồm việc chuẩn bị các hồ sơ tài liệu cho Bên Mua kê khai, ký, hướng dẫn Bên Mua
kê khai các tài liệu cần thiết. Bên Mua có trách nhiệm cung cấp bản sao công
chứng sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân của Bên Mua và các giấy tờ cần thiết
khác (nếu có) theo quy định. Bên Mua có trách nhiệm thực hiện đúng các hướng
dẫn của Bên Bán. Nếu Bên Mua không có mặt trong khoảng thời gian và địa điểm
nêu trên hoặc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng các hướng dẫn, thông
báo của Bên Bán, Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm về thủ tục cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu đối với Căn Hộ cho Bên Mua bị kéo dài và Bên Mua phải thanh
toán cho Bên Bán các chi phí, phí tổn và thiệt hại phát sinh do việc kéo dài
thủ tục nêu trên. Sau khi có thông báo
của cơ quan có thẩm quyền, Bên Mua chịu trách nhiệm trực tiếp (i) nộp lệ phí
cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với Căn Hộ cho cơ quan có thẩm quyền, (ii)
nộp lệ phí trước bạ vào kho bạc Nhà nước, và (iii) thực hiện các nghĩa vụ tài
chính khác để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
Căn Hộ cho Bên Mua theo quy định pháp luật.
Bên Bán không cam kết và không chịu trách nhiệm trong trường hợp việc cơ
quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với Căn Hộ bị chậm trễ
không do lỗi của Bên Bán.
e) Bên Bán có toàn quyền sở
hữu, định đoạt và kinh doanh toàn bộ phần ’Diện tích thương mại” của Dự án
(toàn bộ diện tích không thuộc phần diện tích sở hữu riêng của Bên mua và sử
dụng chung của dự án) như mô tả tại điểm k) khoản 1.1 Điều 1 hợp đồng này.
g) Bên Bán trực tiếp hoặc chỉ định Đơn vị
Quản Lý tiến hành quản lý, khai thác và vận hành tòa nhà , Phần Sở Hữu Chung để phục vụ
cư dân.
h)
Bên Bán có quyền giám sát, yêu cầu bên mua hoàn thiện căn hộ đúng thời hạn và
quy chế đã ban hành.
5.2 Nghĩa vụ của
Bên bán:
a) Xây dựng hoàn chỉnh cơ
sở hạ tầng theo quy hoạch và nội dung hồ sơ dự án đã được phê duyệt, đảm bảo
khi bàn giao đưa vào sử dụng, Bên mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
b) Thiết kế căn hộ và thiết
kế công trình tuân thủ các quy định về pháp luật xây dựng (thiết kế căn hộ và
quy hoạch xây dựng sẽ không bị thay đổi trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền); Kiểm tra, giám sát việc xây dựng căn hộ để đảm bảo
chất lượng xây dựng theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện
hành, theo hồ sơ đã được phê duyệt.
c) Bảo quản nhà ở đã bán
trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên mua. Thực hiện bảo hành đối với căn hộ
và nhà chung cư theo quy định tại Điều 10 của hợp đồng này;
d) Chuyển giao căn hộ cho
Bên mua đúng thời hạn theo thông báo gửi tới Bên mua khi đã hội đủ điều kiện và
kèm theo bản vẽ thiết kế tầng nhà có căn hộ và thiết kế kỹ thuật liên quan đến
căn hộ.
e) Có trách nhiệm phối hợp
cùng Bên mua làm thủ tục để đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ cho Bên mua và bàn giao cho Bên mua các
giấy tờ có liên quan đến căn hộ (trừ trường hợp Bên mua tự nguyện làm thủ tục
đề nghị cấp giấy chứng nhận);
f) Có trách nhiệm tổ chức,
thành lập hoặc ký hợp đồng ủy thác một Đơn vị quản lý tòa nhà theo quy định,
phối hợp tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà
chung cư nơi có căn hộ bán.
g) Có trách nhiệm thông báo
bằng văn bản cho bên mua về ngày dự kiến bàn giao căn hộ trước ít nhất là sáu
(06) tháng để bên mua có kế hoạch hoàn thiện căn hộ đúng thời hạn.
h) Ban hành nội quy, quy
chế hướng dẫn bên mua thực hiện hoàn thiện căn hộ.
Điều
6. Quyền và nghĩa vụ của Bên mua
6.1 Quyền của Bên mua:
a) Nhận bàn giao căn hộ có
chất lượng với các thiết bị, và mức độ hoàn thiện tại phụ lục hợp đồng theo
đúng thời hạn mà các bên đã thỏa thuận.
b) Yêu cầu Bên bán phối hợp
làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ theo quy
định của pháp luật (trừ trường hợp Bên mua tự nguyện thực hiện thủ tục này);
c) Được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh
nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên bán sau khi nhận bàn giao
căn hộ ví dụ như truyền hình cáp, internet, điện thoại,...;
d) Yêu cầu Bên bán hoàn
thiện cơ sở hạ tầng theo nội dung dự án nhà chung cư đã phê duyệt;
e) Yêu cầu Bên bán tổ chức
Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có căn
hộ mua bán khi đã hội đủ điều kiện;
6.2 Nghĩa vụ của Bên mua:
a) Thanh toán tiền mua căn
hộ theo thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng này và thanh toán đầy đủ các khoản kinh
phí phát sinh(nếu có) trong quá trình thực hiện hợp đồng này;
b) Thanh toán các khoản
thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật Bên mua phải nộp như thỏa thuận nêu
tại Điều 7 của hợp đồng này;
c) Thanh toán các khoản chi
phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, thông tin liên lạc;
d) Thanh toán kinh phí quản
lý vận hành nhà chung cư (trông giữ tài sản, vệ sinh môi trường, bảo vệ, an
ninh...) và các chi phí khác;
e) Chấp hành các quy định
tại Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này. Có
trách nhiệm tuân thủ các quy định, nội quy vận hành tòa nhà Chung cư do Đơn vị
quản lý tòa nhà ban hành. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận
hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;
f) Sử dụng căn hộ đúng mục
đích để ở theo quy định tại Điều 1 của Luật Nhà ở;
g) Bên mua tự chịu trách
nhiệm trước pháp luật và Bên bán về việc thực
hiện các nội quy, quy định và đảm bảo an ninh trật tự trong việc Bên mua cho
Bên thứ ba cho thuê nhà, cho ở nhờ,... tại căn hộ. Trong trường hợp này Bên mua
phải thông báo bằng văn bản và ký cam kết với Bên bán hoặc Đơn vị quản lý tòa
nhà trước khi thực hiện cho thuê, cho mượn hay các giao dịch khác trong khuôn
khổ pháp luật quy định.
h) Trong
quá trình sử dụng Căn Hộ, Bên mua không được thay đổi kiến trúc và kết cấu bên
trong Căn hộ so với thời điểm bàn giao Căn hộ (bao gồm nhưng không giới hạn ở
việc xây tường ngăn lên mặt sàn, phá dỡ, di chuyển các trang thiết bị); không
được đặt các biển quảng cáo, pa nô, áp phích, biển hiệu ở phía mặt ngoài của
Căn hộ; không được cơi nới thêm ra xung quanh hoặc tác động, can thiệp dưới bất
kỳ hình thức nào làm ảnh hưởng đến kiến trúc tổng thể, kết cấu của Tòa Nhà
và/hoặc mặt ngoài của Căn hộ. Trong quá trình sử dụng Căn hộ, nếu Bên Mua muốn
sửa chữa nhỏ bên trong Căn hộ (nhưng không thay đổi kiến trúc, kết cấu chính
của Căn Hộ), thì Bên mua phải có đơn đề nghị bằng văn bản kèm theo bản vẽ thiết
kế và kế hoạch sửa chữa gửi cho Đơn vị Quản Lý hoặc Bên Bán ít nhất năm (5)
ngày trước thời điểm dự kiến bắt đầu thực hiện việc sửa chữa để Đơn vị Quản Lý
hoặc Bên Bán xem xét và quyết định. Mọi việc sửa chữa của Bên Mua đều phải có
sự đồng ý bằng văn bản của Bên Bán hoặc Đơn vị Quản Lý trước khi thực hiện và
phải tuyệt đối tuân thủ Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Tòa Nhà cũng như bản vẽ thiết
kế và kế hoạch sửa chữa đã được Bên Bán hoặc Đơn vị Quản Lý chấp thuận.
i) Để đảm bảo việc bàn giao đưa công
trình vào sử dụng đúng tiến độ, bên mua phải hoàn thành việc hoàn thiện căn hộ
của mình để đưa vào sử dụng trước thời hạn hoàn thành và ban giao đưa vào sử
dụng tòa nhà như quy định tại điểm n điều 1 của hợp đồng này.
j) Bên mua phải tuyệt đối tuân thủ về
thời gian, nội quy, quy định, thiết kế đã được duyệt và hướng dẫn liên quan đến
việc hoàn thiện căn hộ do bên Bán ban hành và phê duyệt.
Điều
7. Thuế và các khoản phí, lệ phí phải nộp
7.1 Bên
mua chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính (các lại thuế, phí, lệ
phí .....) khi làm thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn
hộ hoặc liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu đối với căn hộ theo quy định
của pháp luật.
7.2 Bên
mua tự chịu trách nhiệm về việc hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước phát sinh trong quá trình Bên mua
thực hiện chuyển nhượng, mua bán hay các giao dịch khác đối với căn hộ theo quy
định của pháp luật hiện hành.
7.3 Bên
bán có trách nhiệm phát hành hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định sau khi Bên
mua hoàn tất đợt thanh toán theo thỏa thuận.
Điều
8. Chậm trễ trong việc thanh toán và chậm trễ trong việc hoàn thiện, bàn giao
căn hộ và lãi suất áp dụng.
8.1 Lãi
suất áp dụng trong trường hợp Bên bán chậm bàn giao nhà, Bên mua chậm thanh
toán theo quy định tại điều 3, điều 7, chậm nhận nhà là 150% lãi suất do Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long cho Công ty CPXD số 7 vay
tại thời điểm bắt đầu tính lãi.
8.2 Nếu
Bên Mua chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán bất kỳ khoản thanh toán nào theo quy
định tại Điều 3 và/hoặc Điều 7 của Hợp Đồng này thì Bên Bán sẽ gửi cho Bên Mua
qua đường bưu điện một thông báo theo địa chỉ của Bên Mua ghi tại phần giới
thiệu các bên của Hợp Đồng này về việc chậm thanh toán đó và yêu cầu thanh toán
khoản tiền bị chậm thanh toán đó và khoản lãi chậm trả theo mức Lãi suất áp dụng
trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày gửi thông báo (theo dấu bưu điện).
Bên Mua sẽ phải chịu tiền lãi chậm trả theo mức Lãi suất áp dụng (tính theo
ngày) trên số tiền quá hạn kể từ ngày khoản đó đến hạn cho đến ngày thanh toán
thực tế.
8.3 Nếu
Bên Mua vẫn không thanh toán trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày gửi thông báo
nêu tại Khoản 2 điều này (theo dấu bưu điện, hoặc chuyển phát nhanh), Bên Bán
có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng mà không phải bồi thường cho Bên Mua bất
kỳ khoản tiền nào. Trong trường hợp này, Bên Bán, ngoài các quyền khác mà pháp
luật quy định, có quyền tự do chào bán và ký hợp đồng bán căn hộ với khách hàng
khác và có quyền yêu cầu Bên Mua phải thanh toán hoặc bồi hoàn mọi chi phí, phí
tổn và thiệt hại phát sinh do việc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng gây ra cho Bên
Bán theo quy định tại khoản 5 dưới đây;
8.4 Nếu
bên mua không hoàn thành việc hoàn thiện căn hộ theo thời hạn đã được bên bán
thông báo hoặc vi phạm nghiêm trọng quy chế hoàn thiện căn hộ do bên bán ban
hành, trong vòng 10 ngày làm việc bên bán sẽ thông báo về việc quá thời hạn
và/hoặc vi phạm quy chế hoàn thiện căn hộ, yêu cầu bên mua nghiêm túc thực hiện
theo cam kết. Nếu trong vòng mười lăm (15) ngày tiếp theo kể từ ngày gửi thông
báo mà bên mua vẫn không khắc phục xong các nội dung yêu cầu theo thông báo bên
bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng do lỗi của bên mua quy định tại khoản
5 dưới đây;
8.5 Trong
trường hợp chấm dứt Hợp Đồng theo Khoản 8.3 và khoản 8.4 nêu trên, Bên Bán sẽ
có thông báo bằng văn bản đến cho Bên Mua, qua đường bưu điện, đến địa chỉ của
Bên Mua ghi tại phần giới thiệu các bên của Hợp Đồng này và Hợp Đồng này chấm
dứt vào ngày Bên Bán gửi thông báo cho Bên Mua như trên (theo dấu bưu điện hoặc
chuyển phát nhanh). Trong trường hợp này, ngoài các quyền khác mà pháp luật quy
định, Bên Bán có quyền (i) bán Căn Hộ cho khách hàng khác và (ii) yêu cầu Bên
Mua phải thanh toán hoặc bồi hoàn mọi chi phí, phí tổn và thiệt hại phát sinh
do việc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng gây ra. Bên Bán sẽ chỉ hoàn trả các khoản
tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo quy định của Hợp Đồng tính đến
thời điểm chấm dứt Hợp Đồng sau khi đã khấu trừ tất cả các khoản tiền lãi chậm
trả theo quy định tại hợp đồng này tính đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng và các
chi phí, phí tổn và thiệt hại do việc chấm dứt Hợp Đồng gây ra cho Bên Bán, với điều kiện thêm là Bên Bán chỉ hoàn
trả tiền còn lại sau khi Căn Hộ đã được bán cho khách hàng khác. Khi Căn Hộ đã
được bán cho khách hàng khác, Bên Bán sẽ thông báo bằng văn bản qua đường bưu
điện đến địa chỉ của Bên Mua ghi tại phần giới thiệu các bên của Hợp Đồng. Nếu
Bên Mua từ chối nhận lại khoản tiền hoàn trả này hoặc không trả lời trong thời
hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày gửi thông báo (theo dấu bưu điện), số tiền
hoàn trả này sẽ được Bên Bán xử lý theo quy định của pháp luật và Bên Mua không
có quyền thắc mắc hoặc khiếu nại, kiện tụng gì đối với Bên Bán.
8.6 Trước
khi Bên mua thực hiện hoàn thiện nội thất Căn hộ, Bên mua có trách nhiệm đăng
ký lịch thi công phần hoàn thiện nội thất. Thời hạn đăng ký lịch thi công phần
nội thất tối đa sau hai (02) tháng kể từ ngày Chủ đầu tư ra Thông báo hoàn
thiện nội thất căn hộ. Khi đăng ký lịch thi công nội thất, Bên mua và đơn vị
thi công nội thất phải: (1) Cam kết thời gian hoàn thành thi công nội thất (đảm
bảo phù hợp với kế hoạch tiến độ ban giao Căn hộ của Chủ đầu tư); (2) Cam kết
về an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo mẫu của Chủ đầu tư; (3) Cung cấp
bản vẽ thiết kế nội thất Căn hộ để Chủ
đầu tư phê duyệt.
8.7 Bên mua khi thi công hoàn thiện nội thất
Căn hộ có trách nhiệm hoàn thành trước ngày bàn giao Tòa nhà đưa vào sử dụng
(Chủ đầu tư sẽ có thông báo ngày cụ thể). Nếu không hoàn thiện trước ngày quy
định của Chủ đầu tư thì Chủ đầu tư sẽ tháo vận thang chở hàng và không có trách
nhiệm đến việc vận chuyển vật tư cho khách hàng mua căn hộ. Trong quá trình thi
công hoàn thiện nội thất căn hộ Bên mua có trách nhiệm không gây ảnh hưởng đến
hoạt động của cư dân trong Tòa nhà.
Điều
9. Giao nhận căn hộ
9.1 Bên
bán có trách nhiệm bàn giao căn hộ cho Bên mua vào thời gian trong quý IV năm
2015.
9.2 Trong
trường hợp một trong các điều kiện bất khả kháng xảy ra Bên bán nhận thấy việc
Bàn giao căn hộ cho Bên mua có thể diễn ra sớm hơn hoặc muộn hơn thời hạn trên
thì Bên bán có trách nhiệm thông báo cho Bên mua bằng văn bản trước thời điểm
dự định bàn giao căn hộ ít nhất hai (02) tháng. Trong trường hợp này thời hạn
bàn giao căn hộ theo Hợp đồng là ngày theo thông báo mà Bên bán sẽ gửi tới Bên
mua theo thỏa thuận ở điểm này.
9.3 Bên
mua có trách nhiệm nhận Căn hộ, ký bàn giao căn hộ và thực hiện các hướng dẫn
khác của Bên bán đúng thời hạn theo thông báo của Bên bán về việc nhận bàn giao
Căn hộ.
Điều 10. Bảo hành nhà ở
10.1
Bên bán có trách nhiệm
bảo hành căn hộ 60 tháng theo quy định.
10.2
Bên mua phải kịp thời
thông báo bằng văn bản cho Bên bán khi căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được
bảo hành theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được thông báo của Bên mua, Bên bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư
hỏng theo đúng quy định.
10.3
Không thực hiện việc
bảo hành trong các trường hợp căn hộ bị hư hỏng do thiên tai, địch họa, các
điều kiện khách quan khác hoặc do lỗi của người sử dụng gây ra và các công
việc, thiết bị do chủ căn hộ tự thực hiện.
10.4
Sau thời hạn bảo hành
theo quy định pháp luật về bảo hành nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc
trách nhiệm của Bên mua.
Điều 11. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
11.1
Bên
mua có quyền thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê để
ở, tặng cho và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật về nhà ở sau khi
được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ đó.
11.2
Trong
trường hợp chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên bán nhưng Bên mua thực hiện chuyển
nhượng hợp đồng này cho người thứ ba thì các Bên trong giao dịch đó phải thực
hiện đúng thủ tục theo quy định tại Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9
năm 2010 của Bộ Xây dựng và các quy định khác của Nhà nước tại thời điểm giao
dịch đó. Trong trường hợp này Bên bán phải được Bên mua thông báo bằng văn bản
và Bên bán chỉ chấp nhận những trường hợp giao dịch theo đúng quy định nêu trên
và không chịu trách nhiệm gì về những giao dịch khác không tuân thủ các quy
định tại điểm này của Hợp đồng.
11.3
Trong
cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 của Điều này, người mua nhà ở hoặc người
nhận chuyển nhượng hợp đồng đều được hưởng quyền lợi và phải thực hiện các
nghĩa vụ của Bên mua quy định trong hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý
sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này.
11.4
Bên Bán bảo lưu quyền
sở hữu đối với Căn Hộ cho đến khi Bên Mua đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a)
Bên Mua đã thanh toán
đủ toàn bộ các khoản tiền theo quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng này, các khoản
thuế, phí, lệ phí và chi phí khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến
việc xác lập quyền sở hữu của Bên Mua đối với Căn Hộ; và
b)
Bên Mua đã thực hiện
đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này.
11.5
Trong phạm vi tối đa
theo quy định của pháp luật, Bên Mua, bằng Hợp Đồng này, đồng ý không hủy ngang
và vô điều kiện rằng, sau khi Bên Mua đã nhận được giấy chứng nhận quyền sở hữu
Căn Hộ, Bên Mua chỉ có đầy đủ quyền sở hữu đối với Căn Hộ đó theo quy định của
pháp luật và không có bất kỳ quyền sở hữu riêng nào đối với bất kỳ Phần Sở Hữu
Chung, Tiện Ích Công Cộng và Diện Tích Thương Mại và bất kỳ hạng mục nào không
thuộc Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua. Hai bên, bằng Hợp Đồng này, đồng ý rằng
toàn bộ các Diện Tích Thương Mại thuộc quyền sở hữu hợp pháp và duy nhất của
Bên Bán.
Điều 12. Cam kết đối với phần sở hữu riêng, phần sở hữu
chung và các công trình dịch vụ của toà nhà chung cư
12.1
Bên
mua được toàn quyền sở hữu riêng đối với diện tích sàn căn hộ theo Điều 2 hợp
đồng này. Bên mua được quyền sử dụng nhưng tuyệt đối không được quyền chiếm hữu
và định đoạt đối với các phần diện tích và hạng mục thuộc sở hữu chung trong
nhà chung cư là diện tích được mô tả theo điểm i) khoản 1.1 Điều 1 của hợp đồng
này như hệ thống đường giao thông nội bộ của tòa nhà, sảnh chung cư, phòng sinh
hoạt cộng đồng, sảnh tầng chung cư, hệ thống thang bộ, thang máy, thang thoát
hiểm, cứu hỏa, hệ thống xả rác, thông gió chiếu sáng chung của tòa nhà.
12.2
Các
diện tích và hạng mục công trình thuộc quyền sở hữu riêng của Bên bán được mô
tả định nghĩa tại điểm k) khoản 1.1 Điều 1 Hợp đồng này cụ thể là: toàn bộ diện
tích hai tầng hầm, diện tích tầng 1 (trừ
diện tích sảnh chung cư và phòng sinh hoạt cộng đồng), toàn bộ diện tích
tầng 2, hệ thống hạ tầng, kỹ thuật, phục vụ hoạt động bình thường của hai tầng
hầm, khối văn phòng, thương mại, nhà trẻ, toàn bộ diện tích các tầng kỹ thuật, sàn
các phòng tum, sân vườn trên mái, hạng mục sân vườn bãi giữ xe, đối với những
diện tích này Bên bán có quyền sở hữu, kinh doanh, định đoạt duy nhất không
liên quan đến Bên mua của hợp đồng này.
12.3
Mức
kinh phí đóng góp cho quản lý vận hành nhà chung cư năm đầu tiên sẽ được Đơn vị
quản lý tòa nhà tính cụ thể, thông báo cho Bên mua và nộp trước thời điểm nhận
bàn giao căn hộ. Mức kinh phí này có thể điều chỉnh các năm sau nhưng phải tính
toán hợp lý phù hợp với thực tế, được Hội nghị nhà chung cư thông qua và tuân
thủ các hướng dẫn của UBND Thành phố Hà Nội.
12.4
Các Bên sử dụng các
diện tích thuộc sở hữu riêng của mình và phần sử dụng chung của dự án phải chịu
trách nhiệm tuân thủ các quy định, quy chế quản lý tòa nhà, đảm bảo an toàn an
ninh trật tự, an toàn cháy nổ, vệ sinh môi trường không ảnh hưởng đến các đối
tượng sử dụng khác.
Điều
13. Xây dựng và sửa chữa nhỏ đối với căn hộ
13.1
Cho đến khi chính thức nhận bàn giao Căn
Hộ từ Bên Bán theo quy định của Hợp Đồng này, Bên Mua không được yêu cầu thay
đổi bất kỳ hạng mục nào của Căn Hộ, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc yêu cầu
thay đổi chủng loại vật liệu và/hoặc hoàn thiện của Căn Hộ theo quy định của
Hợp Đồng này. Bên Bán có toàn quyền từ chối mọi yêu cầu nêu trên của Bên Mua
(nếu có).
13.2
Trong quá trình sử dụng Căn Hộ, Bên Mua
cam kết tuân thủ quy định liên quan đến việc sửa chữa nhỏ đối với Căn Hộ như
đuợc quy định tại Điều này và phần Phụ lục của Hợp Đồng này.
13.3
Trong mọi trường hợp, Bên Mua không được
thay đổi Căn Hộ và/hoặc diện tích Căn Hộ, kết cấu chính của Căn Hộ theo như
thiết kế được cấp thẩm quyền phê duyệt. Trong mọi trường hợp, Bên Mua cam kết
không thay đổi mục đích sử dụng của Căn Hộ là để ở.
13.4
Bên Mua cam kết sẽ tuân thủ và đảm bảo
rằng những người thuê Căn Hộ để ở và/hoặc người sử dụng thực tế Căn Hộ của Bên
Mua sẽ phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về xây dựng và sửa chữa nhỏ đối với
Căn Hộ phù hợp với quy định của Hợp Đồng này, Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Tòa Nhà
và các quy định có liên quan của pháp luật.
Điều
14. Thông báo
Các thông báo giữa Bên bán và Bên mua theo Hợp Đồng
này phải được thực hiện bằng văn bản.
Thông báo sẽ được coi là đã được gửi đến cho bên Mua sau khi thông báo
đó đã được gửi đi bằng đường bưu điện hay chuyển phát nhanh (theo dấu bưu điện)
theo địa chỉ của bên đó ghi tại phần giới thiệu các bên của Hợp đồng này. Việc
thay đổi địa chỉ phải được thông báo ngay cho bên kia bằng văn bản.
Điều
15. Bất khả kháng
15.1
Bất khả kháng là tất cả
các tình huống, sự kiện xảy ra trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng này do các
sự kiện bất thường không thể lường trước được và không thể tránh khỏi được; nằm
ngoài mong muốn và khả năng kiểm soát hợp lý của các Bên có liên quan, gây ảnh
hưởng trực tiếp và/hoặc làm cho không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ
các nghĩa vụ theo Hợp đồng, ngoại trừ nghĩa vụ thanh toán của Bên mua. Sự kiện
bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như chiến tranh, khủng
bố, bạo động, tình trạng khẩn cấp quốc gia, rối loạn công cộng, đình công, bệnh
dịch, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, thiên tai, thay đổi chính sách, pháp luật của
Nhà nước, lệnh cấm hoặc tạm đình chỉ theo quy định của pháp luật hoặc do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (bao gồm cả việc bất cứ cơ quan nhà nước
có thẩm quyền nào rút giấy phép không cho phép Bên bán thực hiện đầu tư xây
dựng Dự Án hoặc bán Căn Hộ mà không do lỗi của Bên Bán) và các sự kiện khác có
tính chất tương tự.
15.2
Việc một Bên không thực
hiện được hoặc chậm trễ thực hiện các nghĩa vụ theo Hợp đồng này (ngoại trừ
nghĩa vụ thanh toán của Bên mua) sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng nếu việc
không thực hiện hoặc chậm trễ thực hiện đó do sự kiện bất khả kháng gây ra. Tuy
nhiên, bên bị ảnh hưởng phải nhanh chóng gửi thông báo ngay cho bên kia khi
nhận thấy rằng mình không thể thực hiện được nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng
gây ra. Trong trường hợp gặp sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng sẽ được
gia hạn thời gian thực hiện nghĩa vụ Hợp đồng (ngoại trừ nghĩa vụ thanh toán
của Bên mua) tương ứng với thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc gửi
thông báo cho bên kia về việc chấm dứt Hợp đồng này trong trường hợp sự kiện
bất khả kháng kéo dài và/hoặc theo đánh giá của bên bị ảnh hưởng là không thể
khắc phục được hậu quả.
Điều
16. Chấm dứt Hợp đồng
Hợp Đồng này sẽ chấm dứt trong các
trường hợp sau:
16.1
Hai bên đồng ý chấm dứt
Hợp Đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thoả thuận các điều
kiện và thời hạn chấm dứt.
16.2
Bên Bán có quyền chấm
dứt Hợp Đồng này nếu trong trường hợp sự kiện bất khả kháng kéo dài và/hoặc
theo đánh giá của mình là không thể khắc phục được hậu quả.
16.3
Bên Bán có quyền đơn
phương chấm dứt Hợp Đồng này và yêu cầu Bên Mua bồi thường thiệt hại nếu
Bên Mua chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán bất kỳ một khoản tiền
nào của Giá Bán Căn Hộ theo quy định tại
Điều 3 của Hợp Đồng này, hoặc nếu Bên Mua vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ của
Bên Mua trong Hợp Đồng theo đánh giá của Bên Bán mà Bên Mua không khắc phục và
chấm dứt vi phạm đó trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày Bên Bán gửi thông
báo về vi phạm đó (theo dấu bưu điện hoặc chuyến phát nhanh).
16.4
Bên mua có quyền chấm
dứt Hợp Đồng này nếu Bên bán chậm bàn giao Căn Hộ quá sáu (06) tháng so với
Ngày Bàn Giao Căn Hộ đã thông báo tới Bên mua được quy định tại Điều 9 Hợp Đồng này do
lỗi của Bên bán. Trong trường hợp này, Bên Bán có trách nhiệm hoàn trả
cho Bên Mua toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo quy
định trong Hợp Đồng cho đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng, cộng với tiền lãi được
tính theo Lãi Suất Áp Dụng (nếu có) tương ứng trên các khoản thanh toán mà
Bên Mua đã trả cho Bên Bán theo Hợp Đồng kể từ thời điểm Bên Mua nộp tiền mua
Căn Hộ cho đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng.
Điều
17. Cam kết của các bên
17.1
Bên bán cam kết căn hộ
nêu tại Điều 2 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên bán và không thuộc
diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật.
17.2
Bên mua cam kết đã tìm
hiểu, xem xét kỹ thông tin về nhà ở.
17.3
Việc ký kết hợp đồng
này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá
trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung một số nội dung của hợp
đồng này thì các bên lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên và có giá
trị pháp lý như hợp đồng này.
17.4
Bản nội quy quản lý sử
dụng nhà chung cư và bảng danh mục vật liệu xây dựng bên trong và bên ngoài căn
hộ đính kèm là một phần không thể tách rời của hợp đồng này.
17.5
Hai bên cam kết thực
hiện đúng các thỏa thuận đã quy định tại hợp đồng này.
Điều 18. Các thỏa thuận khác
18.1
Các bên sẽ trợ giúp và
hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện Hợp Đồng này.
18.2
Nếu có bất kỳ phần,
khoản mục hoặc điều khoản nào của Hợp Đồng này bị tuyên bố là bất hợp pháp, vô
hiệu, không có hiệu lực thi hành bởi toà án hay Cơ quan pháp luật có thẩm quyền
thì các điều khoản còn lại của Hợp Đồng mà không bị ảnh hưởng vẫn còn giá trị
pháp lý và có hiệu lực thi hành.
18.3
Các Phụ lục kèm theo
Hợp Đồng hoặc bất kỳ các bản bổ sung và sửa đổi nào được ký kết hợp lệ sẽ cấu
thành nên một bộ phận không thể tách rời của Hợp Đồng, có giá trị và hiệu lực
thi hành như Hợp Đồng.
18.4
Mọi sửa đổi, bổ sung
đối với Hợp Đồng này đều phải được Bên Bán và Bên Mua thỏa thuận bằng văn bản
và được người đại diện có thẩm quyền của hai bên ký.
Điều 19. Giải quyết tranh chấp
Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của
hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong
trường hợp các bên không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền yêu
cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 20. Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này
có hiệu lực kể từ ngày ký trên đây.
Hợp đồng này
được lập thành 03 bản và có giá trị như nhau, Bên bán giữ 02 bản, Bên mua giữ 01 bản.
BÊN MUA
|
BÊN BÁN
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét