Ý nghĩa và cách xác định
8 hướng tốt cho bạn
Các bài viết liên quan cùng chuyên mục:
Theo quy ước, có 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) và 4 hướng
phụ (Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam).
Trong Bát trạch có 8 hướng cụ thể như sau:
- Sinh khí (Seng Qi): Thuộc sao Tham Lang, là sao tốt; thu hút tài
lộc, danh tiếng, thăng quan phát tài. Chủ về vượng khí, có lợi cho con
trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh
mẽ. Nếu sinh khí mà không may có khu vệ sinh, phòng kho,… thì hay mất vặt, thất
nghiệp, đẻ non, nhiều bệnh tật.
- Thiên y (Tian Yi): Thuộc sao Cự Môn, là sao tốt; cải thiện sức
khỏe, trường thọ. Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu
trừ bệnh, tâm tính ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn
đổi mới. Nếu Thiên y mà không may có khu vệ sinh, phòng kho ,… thì mắc bệnh
kinh niên, chứng ung thư.
- Diên niên (Yan Nian): Thuộc sao Vũ Khúc, là sao tốt; củng cố các
mối quan hệ trong gia đình, tình yêu. Đây là hướng hoà thuận, tốt cho sự
nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác, vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ
tăng thêm, bớt kẻ địch, tính hoà dịu, với nữ giới có bạn đời tốt. Nếu Diên niên
không may có khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay cãi vã thị phi, nhà cửa không
yên ổn.
- Phục vị (Fu Wei): Thuộc sao Tả Phù, là sao tốt; củng cố sức mạnh
tinh thần, mang lại tiến bộ của bản thân, may mắn trong thi cử. Đây là
hướng bình yên, trấn tĩnh, có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam
nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục
giảm sút. Nếu Phục vị không may có khu vệ sinh, phòng kho …. thì gia chủ nóng
nảy, luôn cảm thấy bất yên.
- Tuyệt mệnh (Jue Ming): Thuộc sao Phá Quân, rất xấu; phá sản,
bệnh tật chết người. Nếu Tuyệt mệnh mà xây khu vệ sinh, phòng kho thì chủ
nhà có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tăng thêm, duyên phận con cái tốt, có tài vận.
Nếu Tuyệt mệnh vào vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ): chủ nhân bị
bệnh khó chữa, mổ xẻ, đụng xe, mất trộm, trong người cảm thấy không yên ổn, mọi
việc tính toán quá đáng, buồn phiền, đau khổ, u sầu, ít nói, ức chế tâm thần,
duyên phận con cái bạc bẽo.
- Ngũ quỷ (Wu Gui): Thuộc sao Liêm Trinh, là sao xấu; mất nguồn thu
nhập, mất việc làm, cãi lộn. Nếu Ngũ quỷ là khu vệ sinh, kho thì có thể
biến xấu thành tốt. Nếu cung Ngũ Quỷ là vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp)
thì các sự việc lôi thôi vô cớ ập đến, người nhà có khả năng đụng chạm dao kéo
mổ xẻ, ung thư, tai tiếng thị phi, mất trộm, phá sản, hoả hoạn.
- Lục sát (Liu Sha): Thuộc sao Lộc Tốn, xấu; xáo trộn trong quan
hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn. Nếu Lục sát là khu vệ sinh, kho
thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình
duyên. Nếu cung Lục sát là vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp) thì tình
duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam
giới thì không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc.
- Hoạ hại (Huo Hai): Thuộc sao Lộc Tốn, xấu; không may mắn, thị
phi, thất bại. Nếu Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được
yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu Hoạ hại là vị trí
tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi
vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài.
Xác định hướng theo mệnh phụ thuộc vào quái số của bạn. Sau khi bạn tính được quái số thì
tra theo bảng dưới đây để biết hướng tốt, hướng xấu:
Quái số 1 (Đông tứ mệnh)
|
||||||||||||||||||||
Quái số 2 (Tây tứ mệnh)
|
||||||||||||||||||||
Quái số 3 (Đông tứ mệnh)
|
||||||||||||||||||||
Quái số 4 (Đông tứ mệnh)
|
||||||||||||||||||||
Quái số 6 (Tây tứ mệnh)
|
||||||||||||||||||||
Quái số 7 (Tây tứ mệnh)
|
||||||||||||||||||||
Quái số 8 (Tây tứ mệnh)
|
||||||||||||||||||||
Quái số 9 (Đông tứ mệnh)
|
||||||||||||||||||||
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét